1. Thuốc Ciprobay 200mg là thuốc gì?
Ciprobay là sản phẩm của BAYER AG, có thành phần hoạt chất chính là Ciprofloxacin, được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn phức tạp và không phức tạp do các tác nhân gây bệnh nhạy cảm với Ciprofloxacin.
2. Thành phần thuốc Ciprobay 200mg
- Thành phần hoạt chất:
Ciprobay 200: 1 chai 100 ml dung dịch truyền chứa 200mg ciprofloxacin.
- Thành phần tá dược: lactic acid, sodium chloride, hydrochloric acid, nước cất pha tiêm.
3. Dạng bào chế
Dung dịch tiêm truyền.
Dung dịch trong gần như không màu hoặc vàng nhạt.
pH của dung dịch để truyền trong khoảng từ 3,9 đến 4,5.
4. Chỉ định
Người lớn
CÁC NHIỄM KHUẨN PHỨC TẠP VÀ KHÔNG PHỨC TẠP DO CÁC TÁC NHÂN GÂY BỆNH NHẠY CẢM VỚI CIPROFLOXACIN.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: Ciprofloxacin có thể được dùng trong điều trị viêm phổi do Klebsiella spp, Enterobacter spp, Proteus spp, E.coli, Pseudomonas aeruginosa, Haemophilus spp, Moraxella catarrhalis, Legionella spp. va Staphylococci.
- Nhiễm khuẩn tai giữa (viêm tai giữa), đặc biệt nguyên nhân do vi khuẩn Gram âm, kể cả Pseudomonas aeruginosa hay do Staphylococci.
- Nhiễm khuẩn mắt.
- Nhiễm khuẩn thận và/hoặc đường tiết niệu.
- Nhiễm khuẩn cơ quan sinh dục, kể cả viêm phần phụ, bệnh lậu và viêm tiền liệt tuyến.
- Nhiễm khuẩn ổ bụng (như nhiễm khuẩn đường tiêu hóa hoặc đường mật, viêm phúc mạc).
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm.
- Nhiễm khuẩn xương và khớp.
- Nhiễm khuẩn huyết.
- Nhiễm khuẩn hoặc có nguy cơ nhiễm khuẩn (dự phòng) trên bệnh nhân bị suy giảm hệ miễn dịch (ví dụ bệnh nhân đang dùng thuốc ức chế miễn dịch hoặc có giảm bạch cầu).
- Khử trùng đường ruột có chọn lọc ở các bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp:
Do kháng sinh fluoroquinolon trong đó có Ciprobay liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và nhiễm khuẩn đường tiết niệu không phức tạp ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dung Ciprobay cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính:
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Ciprobay liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ciprobay cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
- Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn:
Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có Ciprobay liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng và viêm xoang cấp tính do vi khuẩn ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng Ciprobay cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
Trẻ em
Ciprofloxacin có thể được sử dụng ở trẻ em cho điều trị chọn lựa thứ 2 hoặc thứ 3 trong các nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm thận-bể thận do Escherichia coli (độ tuổi được áp dụng trong các thử nghiệm lâm sàng: 1-17 tuổi) và cho điều trị viêm phổi cấp nặng do bệnh xơ nang đi kèm với Pseudomonas aeruginosa (độ tuổi được áp dụng trong các thử nghiệm lâm sàng: 5-17 tuổi).
Việc điều trị chỉ nên bắt đầu sau khi đã đánh giá cẩn thận giữa lợi ích/nguy cơ, do thuốc có thể có những biến cố không mong muốn liên quan đến khớp và/hoặc các mô xung quanh.
Các thử nghiệm lâm sàng trên trẻ em đã được thực hiện trong những chỉ định nêu trên. Đối với những chỉ định khác, kinh nghiệm lâm sàng còn hạn chế.
Bệnh than do hít phải (sau tiếp xúc) trên người lớn và trẻ em
Làm giảm tần suất bệnh mới hoặc giảm sự tiến triển của bệnh sau khi tiếp xúc với Bacillus anthracis trong không khí.
5. Liều dùng
Trừ khi thuốc được kê toa theo cách khác, liều hàng ngày sau đây được khuyến cáo cho:
Người lớn:
|
Các chỉ định |
Liều mỗi ngày của Ciprofloxacin (tính theo mg) đối với dung dịch Ciprobay truyền tĩnh mạch |
|
Nhiễm khuẩn đường hô hấp (tùy mức độ nặng nhẹ và vi khuẩn gây bệnh) |
400mg x 2 lần đến 400mg x 3 lần |
|
Nhiễm khuẩn tiết niệu phức tạp |
400mg x 2 lần đến 400mg x 3 lần |
|
Nhiễm khuẩn đường sinh dục - viêm phần phụ, viêm tuyến tiền liệt, viêm mào tinh hoàn - tinh hoàn |
400mg x 2 lần đến 400mg x 3 lần |
|
Tiêu chảy - Salmonella spp - Shigella spp - Vibiro spp |
400mg x 2 lần |
|
Nhiễm khuẩn khác |
400mg x 2 lần |
|
Nhiễm khuẩn rất nặng, đe dọa tính mạng, như - Nhiễm khuẩn tái phát trong bệnh xơ nang (cystic fibrosis). - Nhiễm khuẩn xương và khớp. - Nhiễm khuẩn huyết. - Viêm phúc mạc Đặc biệt khi có sự hiện diện của Pseudomonas, Staphylococcus hoặc Streptococcus. |
400mg x 3 lần |
|
Nhiễm khuẩn tiết niệu cấp, không phức tạp |
200mg đến 400mg x 2 lần |
|
Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính |
400mg x 2 lần đến 400mg x 3 lần |
|
Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn |
400mg x 2 lần đến 400mg x 3 lần |
Trẻ em và thiêu niên
|
Chỉ định |
Liều mỗi ngày của ciprofloxacin (tính theo mg) đối với dung dịch Ciprobay truyền tĩnh mạch |
|
Các nhiễm khuẩn trong bệnh xơ nang |
10mg/kg thể trọng x 3 lần (tối đa 400mg/liều) |
|
Các nhiễm khuẩn đường tiểu phức tạp và viêm thận bể thận |
6 - 10mg/kg thể trọng x 3 lần (tối đa 400mg/liều) |
|
Bệnh than do hít phải (sau tiếp xúc) |
2 x 10mg/kg thể trọng (tối đa 400mg/ liều) |
Thông tin thêm trên những bệnh nhân đặc biệt
-
Người lớn tuổi (trên 65 tuổi)
Những bệnh nhân lớn tuổi nên dùng liều càng thấp càng tốt tùy theo mức độ nặng nhẹ của bệnh và độ thanh lọc creatinine.
-
Bệnh nhân suy gan, suy thận
-
Bệnh nhân suy thận
|
Độ thanh thải creatinin [mL/phút/1,73 m²] |
Creatinin huyết thanh [mg/100 mL] |
Tổng liều truyền tĩnh mạch mội ngày của ciprofloxacin |
|
30 đến 60 |
1,4 đến 1,9 |
Tối đa 800mg |
|
Dưới 30 |
> 2,0 |
Tối đa 400mg |
-
Các bệnh nhân suy thận đang chạy thẩm tách
-
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 30-60 mL/phút/1,73m² (suy thận vừa phải) hoặc nồng độ creatinin huyết thanh từ 1,4 đến 1,9 mg/100 mL, thì liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch tối đa hàng ngày là 800mg.
-
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30 mL/phút/1,73m² (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 2,0mg/100 mL liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa là 400mg khi thẩm tách, những ngày sau khi thẩm tách.
-
Bệnh nhân suy thận đang thẩm tách màng bụng liên tục ngoại trú (Continuous Ambulatory Peritoneal Dialysis-CAPD).
Bổ sung dung dịch truyền tĩnh mạch Ciprobay vào dịch thẩm tách (trong màng bụng): 50mg ciprofloxacin /lit dịch thẩm tách, dùng 4 lần/ngày, mỗi 6 giờ.
-
Bệnh nhân suy gan
Trên các bệnh nhân suy gan, không cần điều chỉnh liều dùng.
-
Các bệnh nhân suy thận và suy gan
-
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin trong khoảng từ 30-60ml/phút/1,73m² (suy thận mức vừa phải) hoặc nồng độ creatinin huyết thanh từ 1,4 đến 1,9 mg/100mL, liều truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa của ciprofloxacin là 800mg.
-
Đối với các bệnh nhân có độ thanh thải creatinin nhỏ hơn 30mL/phút/1,73m² (suy thận nặng) hoặc creatinin huyết thanh lớn hơn hoặc bằng 2,0mg/100mL, liều dùng ciprofloxacin truyền tĩnh mạch hàng ngày tối đa là 40mg.
-
Trẻ em
Chưa có nghiên cứu về liều dùng ở trẻ em có suy giảm chức năng thận và/hoặc suy giảm chức năng gan.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với ciprofloxacin hoặc các quinolon khác hoặc bất kỳ tá dược nào.
- Dùng đồng thời ciprofloxacin với tizanidine.
7. Tác dụng phụ
Các tác dụng phụ (ADRs) thường gặp nhất dựa trên tất cả các nghiên cứu lâm sàng về ciprofloxacin (uống, truyền) được phân loại theo các xếp loại III của CIOMS về tần suất (toàn bộ n=51621 bệnh nhân,).
Trong mỗi nhóm, tác dụng không mong muốn được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Tần suất được mô tả như sau:
Rất thường gặp (≥ 1/10);
Thường gặp (≥ 1/100 và ≤ 1/10);
Không thường gặp (≥ 1/1000 và ≤ 1/100);
Hiếm gặp (≥ 1/10000 và ≤ 1/1000);
Rất hiếm gặp (≤ 1/10,000);
Những tác dụng không mong muốn chỉ được phát hiện trong quá trình theo dõi sau khi lưu hành thuốc, và là những tác dụng không ước tính được tần suất, được liệt kê trong phần “Không rõ”.
- Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh:
Không thường gặp: Bội nhiễm nấm.
Hiếm gặp: Viêm ruột kết do kháng sinh (rất hiếm khi gây tử vong).
- Rối loạn hệ huyết và bạch huyết:
Không thường gặp: Tăng bạch cầu ưa eosin.
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu.
Rất hiếm gặp: Thiếu máu tan huyết, mất bạch cầu hạt, giảm huyết cầu (đe dọa tính mạng), giảm tủy xương (đe dọa tính mạng).
- Rối loạn hệ miễn dịch:
Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, phù dị ứng/phù mạch.
Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, shock phản vệ (đe dọa tính mạng), phản ứng giống bệnh huyết thanh.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Không thường gặp: Giảm sự thèm ăn và thức ăn ăn vào.
Hiếm gặp: Tăng đường máu, hạ đường huyết.
- Rối loạn tâm thần:
Không thường gặp: Tăng hoạt động tâm thần vận động/ kích động.
Hiếm gặp: Lú lẫn và mất định hướng, phản ứng lo lắng, giấc mơ bất thường, trầm cảm (có thể có khả năng tiến triển thành hành vi tự gây thương tích ví dụ như có ý tưởng/ suy nghĩ và nỗ lực tự sát hoặc tự sát thành công), ảo giác.
Rất hiếm gặp: Phản ứng loạn tâm thần (có thể có khả năng tiến triển thành hành vi tự gây thương tích ví dụ như có ý tưởng/ suy nghĩ và nỗ lực tự sát hoặc tự sát thành công).
- Rối loạn hệ thần kinh:
Không thường gặp: Đau đầu, choáng váng, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác.
Hiếm gặp: Rối loạn cảm giác, giảm cảm giác, run, động kinh (bao gồm cả trạng thái động kinh), chóng mặt.
Rất hiếm gặp: Đau nửa đầu, rối loạn điều phối, rối loạn khứu giác, tăng cảm giác, tăng áp lực nội sọ (giả u não).
Không rõ: Bệnh lý dây thần kinh ngoại biên và bệnh đa dây thần kinh ngoại biên.
- Rối loạn về mắt:
Hiếm gặp: Rối loạn thị lực.
Rất hiếm gặp: Rối loạn màu sắc.
- Rối loạn tai và mê đạo:
Hiếm gặp: Ù tai, giảm thính lực.
Rất hiếm gặp: Nghe kém.
- Rối loạn về tim:
Hiếm gặp: Tim đập nhanh.
Không rõ: Đoạn QT kéo dài, loạn nhịp thấp, xoắn đỉnh.
- Rối loạn mạch máu:
Hiếm gặp: Giãn mạch, hạ huyết áp, ngất.
Rất hiếm gặp: Viêm mạch.
- Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:
Hiếm gặp: Khó thở (bao gồm cả bệnh hen).
- Rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy.
Không thường gặp: Nôn, đau dạ dày ruột, đau bụng, khó tiêu, đầy hơi.
Rất hiếm gặp: Viêm tụy.
- Rối loạn gan - mật:
Không thường gặp: Tăng men transaminase, tăng bilirubin.
Hiếm gặp: Suy gan, vàng da, viêm gan (không phải do nhiễm khuẩn).
Rất hiếm gặp: Hoại tử tế bào gan (rất hiếm khi tiến triển dẫn tới suy gan đe dọa tới tính mạng).
- Rối loạn về da và các mô dưới da:
Không thường gặp: Phát ban, ngứa, nổi mề đay.
Hiếm gặp: Phản ứng nhạy cảm với ánh sáng, mụn rộp.
Rất hiếm gặp: Điểm xuất huyết, ban đỏ đa dạng, ban đỏ nút, hội chứng Stevens-Johnson (có thể nguy hiểm tới tính mạng), hoại tử biểu bì nhiễm độc (có thể nguy hiểm tới tính mạng).
Không rõ: Phát ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
- Rối loạn cơ xương, mô liên kết và xương:
Không thường gặp: Đau khớp.
Hiếm gặp: Đau cơ, viêm khớp, tăng trương lực cơ, chuột rút.
Rất hiếm gặp: Yếu cơ, viêm gân, đứt gân (thường gặp gân achille), làm nặng hơn triệu chứng của chứng nhược cơ nặng.
- Rối loạn thận và tiết niệu:
Không thường gặp: Tổn thương thận.
Hiếm gặp: Suy thận, đái máu, sỏi thận, viêm ống thận kẽ.
- Rối loạn chung và tại chỗ truyền:
Thường gặp: Phản ứng tại vị trí tiêm truyền.
Không thường gặp: Đau không đặc hiệu, mệt mỏi, sốt.
Hiếm gặp: Phù, đổ mồ hôi (tăng tiết mồ hôi).
Rất hiếm gặp: Dáng đi bất thường.
- Xét nghiệm thăm dò:
Không thường gặp: Tăng phosphatase kiềm trong máu.
Hiếm gặp: Nồng độ bất thường của prothrombin, tăng amylase.
Không rõ: Tăng INR (ở các bệnh nhân điều trị bằng thuốc đối kháng vitamin K).
* những biến cố được báo cáo trong giai đoạn lưu hành thuốc và được quan sát chủ yếu trên những bệnh nhân có yếu tố nguy cơ kéo dài đoạn QT.
Trong một số trường hợp cá biệt, một số phản ứng bất lợi nghiêm trọng có thế kéo dài (> 30 ngày) và không hồi phục, như viêm gân, đứt gân, rối loạn cơ xương, và các phản ứng khác ảnh hưởng đến hệ thần kinh bao gồm các rối loạn tâm thần và rối loạn cảm giác.
Các tác dụng ngoại ý sau hay gặp hơn ở nhóm bệnh nhân dùng dạng truyền hoặc dùng liên tục (từ dạng truyền tới dạng uống):
|
Thường gặp: |
Nôn, tăng thoáng qua men transaminase, phát ban. |
|
Không thường gặp: |
Giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu, lú lẫn và mất định hướng, ảo giác, rối loạn cảm giác, động kinh, chóng mặt, rối loạn thị giác, giảm thính lực, tim đập nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp, tổn thương gan thoáng qua, vàng da, suy thận, phù. |
|
Hiếm gặp: |
Giảm bạch cầu, giảm tuỷ xương, shock phản vệ, phản ứng loạn tâm thần, đau nửa đầu, rối loạn khứu giác, nghe kém, viêm mạch, viêm tụy, hoại tử gan, điểm xuất huyết, đứt gân. |
Trẻ em
Tần suất mới về bệnh khớp, đau khớp, viêm khớp đề cập ở trên được thu thập từ những dữ liệu trong các nghiên cứu trên người lớn. Các báo cáo về bệnh khớp khá phổ biến ở trẻ em.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác với các thuốc khác và các dạng tương tác khác
Các thuốc gây kéo dài khoảng QT
Tương tự như các fluoroquinolon khác, cần thận trọng khi sử dụng Ciprobay trên các bệnh nhân đang dùng các thuốc làm kéo dài khoảng QT (ví dụ các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và nhóm III, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, các kháng sinh macrolid, các thuốc chống loạn thần).
Probenecid
Probenecid cản trở sự bài tiết qua thận của ciprofloxacin. Dùng đồng thời các thuốc chứa probenecid với ciprofloxacin làm gia tăng nồng độ Ciprobay trong huyết thanh.
Tizanidine
Một nghiên cứu lâm sàng trên người khoẻ mạnh cho thấy khi dùng kèm với ciprofloxacin thì nồng độ của tizanidine trong huyết thanh tăng lên (nồng độ Cmax tăng 7-lần, khoảng tăng: 4 tới 21-lần; AUC tăng: 10 lần, khoảng tăng: 6 tới 24 lần). Kèm theo đó là nguy cơ hạ huyết áp và tác dụng an thần. Không dùng đồng thời các thuốc chứa tizanidine với Ciprobay.
Theophylline
Dùng đồng thời ciprofloxacin và các thuốc chứa theophylin có thể gây ra sự gia tăng ngoại ý nồng độ theophylin trong huyết thanh. Điều này có thể gây ra tác dụng không mong muốn do theophylline, trong rất hiếm các trường hợp các tác dụng không mong muốn này có thể đe dọa sinh mạng hoặc gây tử vong. Nêu buộc phải dùng đồng thời hai loại thuốc này, nên kiểm tra nồng độ theophylin trong huyết thanh và nên giảm liều theophylline thích hợp.
Các dẫn xuất xanthine khác
Đã có báo cáo về tăng nồng độ các dẫn xuất xanthine trong huyết thanh khi dùng đồng thời ciprofloxacin với các thuốc có caffeine hoặc pentoxifylline (oxpentifylline).
Phenytoin
Thay đổi nồng độ huyết thanh của phenytoin (tăng hoặc giảm) đã được quan sát trên các bệnh nhân dùng đồng thời Ciprobay và phenytoin. Để tránh làm giảm sự kiểm soát co giật do giảm nồng độ phenytoin và để tránh các tác dụng không mong muốn do quá liều phenytoin khi ngừng dùng Ciprobay trên bệnh nhân sử dụng đồng thời cả hai thuốc, cần giám sát điều trị phenytoin bao gồm cả đo nồng độ phenytoin huyết thanh, trong và ngay sau liệu trình phối hợp Ciprobay và phenytoin.
Methotrexate
Sự vận chuyển của methotrexate trong ống thận có thể bị ức chế khi dùng đồng thời với Ciprobay và làm tăng nồng độ của thuốc này trong huyết thanh. Điều này có thể làm tăng nguy cơ gặp các phản ứng độc hại của methotrexate. Do đó cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ khi dùng đồng thời với Ciprobay.
NSAID
Các nghiên cứu trên động vật cho thấy phối hợp fluoroquinolon (các chất ức chế men gyrase) liều rất cao với một số thuốc kháng viêm không steroid (ngoại trừ acetylsalicylic acid) có thế gây ra co giật.
Cyclosporin
Người ta ghi nhận có sự gia tăng thoáng qua nồng độ creatinine huyết thanh khi dùng đồng thời ciprofloxacin và các thuốc chứa cyclosporin. Vì vậy, cần phải theo dõi thường xuyên nồng độ creatinine huyết thanh (hai lần/ tuần) trên những bệnh nhân này.
Các chất đối vận vitamin K
Việc dùng đồng thời Ciprobay với thuốc đối vận vitamin K có thể làm tăng tác dụng chống đông của thuốc này. Nguy cơ này có thể thay đổi theo các yếu tố như nhiễm khuẩn tiềm ẩn, tuổi và tổng trang của bệnh nhân, do đó rất khó đánh giá sự góp phần của ciprofloxacin vào việc làm tăng INR (international normal ratio). Cần kiểm tra INR thường xuyên trong và ngay sau khi điều trị Ciprobay với các chất đối vận vitamin K (ví dụ như warfarin, acenocoumarol, phenprocoumon hoặc fluindione).
Duloxetine
Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh rằng dùng đồng thời duloxetine với các chất ức chế mạnh CYP450 1A2 isozyme như fluvoxamine có thể làm tăng AUC và Cmax của duloxetine. Mặc dù hiện tại chưa có dữ liệu lâm sàng về khả năng tương tác với ciprofloxacin, nhưng có thể xảy ra các tác dụng tương tự khi dùng kèm.
Ropinirole
Các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy việc sử dụng đồng thời ropinirole với ciprofloxacin, chất ức chế vừa phải isozyme CYP 450 1A2, sẽ làm tăng thêm 60% Cmax, và tăng 84% AUC của ropinirole. Nên kiểm tra các tác dụng không mong muốn có liên quan đến ropinirole trong và ngay sau khi dùng phối hợp thuốc này với Ciprobay.
Lidocaine
Nghiên cứu trên người khoẻ mạnh đã chứng minh dùng khi dùng các thuốc chứa lidocaine kèm với ciprofloxacin làm giảm độ thanh thải của lidocaine tĩnh mạch xuống 22%. Tuy lidocaine dung nạp tốt nhưng có thể sẽ xảy ra tương tác có liên quan đến các tác dụng ngoại ý khi dùng đồng thời lidocaine với ciprofloxacin.
Clozapine
Nồng độ clozapine và N-desmethylclozapine tăng 29% và 31% tương ứng sau 7 ngày dùng phối hợp ciprofloxacin 250mg và clozapine. Cần theo dõi lâm sàng và hiệu chỉnh liều clozapine thích hợp trong và ngay sau khi phối hợp Ciprobay với clozapine.
Sildenafil
Cmax và AUC của sildenafil tăng lên xấp xỉ gap 2 lần ở người khỏe mạnh sau khi uống đồng thời 50mg thuốc này với 500mg ciprofloxacin. Do đó, cần thận trọng và cân nhắc giữa nguy cơ và lợi ích khi kê đơn phối hợp Ciprobay với sildenafil.
Agomelatine
Trong các nghiên cứu lâm sàng, người ta đã chứng minh rằng fluvoxamine, thuốc ức chế mạnh isoenzyme CYP450 1A2, ức chế chuyển hóa agomelatine một cách đáng kể làm tăng nồng độ của agomelatine gấp 60 lần. Mặc dù hiện chưa có dữ liệu lâm sàng cho khả năng tương tác với ciprofloxacin, một thuốc ức chế CYP450 1A2 mức độ trung bình, nhưng các tác dụng tương tự được cho là có thể xảy ra khi dùng chung với nhau.
Zolpidem
Dùng chung với ciprofloxacin có thể làm tăng nồng độ zolpidem trong máu, không khuyến cáo sử dụng đồng thời.
9. Thận trọng khi sử dụng
Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon bao gồm Ciprobay có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng Ciprobay. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
Ngừng sử dụng Ciprobay ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
Nhiễm khuẩn nặng và/hoặc nhiễm khuẩn do vi khuẩn Gram dương và kỵ khí
Đối với điều trị các nhiễm khuẩn nặng, nhiễm tụ cầu khuẩn (Staphylococci) và nhiễm khuẩn do vi khuẩn kỵ khí, Ciprobay phải dùng phối hợp với một thuốc kháng khuẩn thích hợp.
Nhiễm khuẩn phế cầu khuẩn Streptococcus pneumoniae
Không khuyến cáo dùng Ciprobay cho điều trị nhiễm phế cầu khuẩn do hiệu quả chống Streptococcus pneumoniae còn hạn chế.
Nhiễm khuẩn đường sinh dục
Nhiễm khuẩn đường sinh dục có thể do các dòng lậu cầu khuẩn (Neisseria gonorrhoea) phân lập kháng thuốc fluoroquinolon. Trong trường hợp nhiễm khuẩn đường sinh dục nghi ngờ hay biết do lậu cầu khuẩn (Neisseria gonorrhoea), điều quan trọng là cần thu thập các thông tin về tần suất kháng thuốc ciproflocxacin tại địa phương và xác định được độ nhạy cảm với thuốc dựa vào các test thử.
Rối loạn tim mạch
Ciprobay có liên quan đến các trường hợp kéo dài khoảng QT. Do phy nữ có xu hướng có khoảng QT dài hơn so với nam giới, nên những bệnh nhân này có thể nhạy cảm hơn với các thuốc có tác dụng kéo dài khoảng QT. Bệnh nhân cao tuổi cũng có thể nhạy cảm với những tác dụng của thuốc trên khoảng QT hơn. Cần thận trọng khi sử dụng Ciprobay cùng với những loại thuốc có thể làm kéo dài khoảng QT (ví dụ như các thuốc chống loạn nhịp tim loại IA hoặc loại III, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các kháng sinh macrolid, các thuốc chống loạn thần), hoặc trên những bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ của việc kéo dài khoảng QT hoặc xoắn đỉnh (ví dụ hội chứng khoảng QT dài bẩm sinh, mất cân bằng điện giải chưa được điều trị như tình trạng hạ kali máu hoặc hạ magnesi máu và bệnh lý về tim như suy tim, nhồi máu cơ tim hoặc nhịp tim chậm.
Trẻ em và thiếu niên
Tương tự như các thuốc khác cùng nhóm, ciprofloxacin cũng có thể gây đau khớp tại những khớp lớn chịu trọng lực trên động vật chưa trưởng thành. Phân tích về các dữ liệu an toàn hiện có về việc sử dụng ciprofloxacin trên những bệnh nhân dưới 18 tuổi, trong đó đa số các trường hợp có bệnh xơ nang, vẫn chưa đưa ra bất kỳ bằng chứng nào về các tổn thương ở sụn và khớp liên quan đến thuốc. Ngoài chỉ định điều trị viêm phổi cấp nặng do bệnh xơ nang gây ra bởi nhiễm Pseudomonas aeruginosa (trẻ em từ 5-17 tuổi), các nhiễm khuẩn đường tiết niệu phức tạp và viêm thận-bể thận do Escherichia coli (trẻ em từ 1-17 tuổi), và sử dụng cho bệnh than do hít phải (sau phơi nhiễm), thì sử dụng Ciprobay cho những chỉ định khác vẫn chưa được nghiên cứu. Kinh nghiệm lâm sàng cho những chỉ định khác còn hạn chế.
Quá mẫn
Trong vài trường hợp, phản ứng quá mẫn và dị ứng có thể xảy ra ngay sau liều dùng đầu tiên (xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”) và nên thông báo cho bác sĩ biết ngay lập tức.
Phản ứng phản vệ/dạng phản vệ trong những trường hợp rất hiếm gặp có thể tiến triển đến sốc đe dọa sinh mạng, trong vài trường hợp xảy ra sau khi dùng lần đầu (xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”). Trong những trường hợp này phải ngừng Ciprobay, cần tiến hành điều trị nội khoa (ví dụ điều trị sốc).
Hệ tiêu hóa
Trong trường hợp bị tiêu chảy nặng hoặc kéo dài trong hoặc sau khi điều trị, cần tham khảo ý kiến bác sĩ do triệu chứng này có thể che dấu một bệnh lý đường tiêu hóa nghiêm trọng (viêm đại tràng giả mạc đe dọa sinh mạng có thể gây tử vong) cần được điều trị ngay (xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”). Trong những trường hợp này phải ngưng Ciprobay và tiến hành điều trị thích hợp (ví dụ vancomycin, uống 250mg x 4 lần/ngày). Chống chỉ định dùng những thuốc ức chế nhu động ruột trong trường hợp này.
Hệ gan mật
Các trường hợp hoại tử gan và suy gan đe dọa tính mạng đã được báo cáo với Ciprobay. Trong các biến cố có bất kỳ các dấu hiệu và triệu chứng nào của bệnh gan (như chán ăn, vàng da, nước tiểu sẫm màu, ngứa hoặc căng chướng bụng), cần phải ngừng thuốc (xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”).
Có thể có tăng tạm thời các transaminase, phosphatase kiềm hoặc vàng da do ứ mật, đặc biệt trên các bệnh nhân có tổn thương gan trước đó, những người điều trị bằng Ciprobay, (xem “Tác dụng không mong muốn của thuốc”).
Bệnh nhược cơ
Cần sử dụng thận trọng Ciprobay trên các bệnh nhân bị bệnh nhược cơ, do các triệu chứng có thể trầm trọng hơn.
Viêm gân và đứt gân
Viêm gân và đứt gân (chủ yếu trên gân Achilles), đôi khi ở cả hai bên, có thể xảy ra với Ciprobay, thậm chí trong vòng 48 giờ điều trị đầu tiên. Các trường hợp này xảy ra trong khoảng thời gian cho đến vài tháng sau khi hoàn thành liệu pháp điều trị đã được báo cáo (xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”). Nguy cơ bệnh lý về gân có thể tăng lên ở người cao tuổi trong quá trình hoạt động thể lực vất vả, trên bệnh nhân đang được điều trị đồng thời với các corticosteroid, trên bệnh nhân suy thận hoặc bệnh nhân cấy ghép tạng đặc.
Khi có những dấu hiệu đầu tiên của viêm gân (sưng đau hay viêm), chi bị ảnh hưởng cần được nghỉ ngơi tối đa, nén tránh bất kỳ bài tập vận động nào không phù hợp, cần tham vấn bác sĩ và ngưng điều trị bằng kháng sinh. Ciprobay nên được dùng thận trọng cho những bệnh nhân có tiền sử rối loạn về gân liên quan đến điều trị với fluoroquinolon.
Động kinh
Ciprobay, giống như các fluoroquinolon khác, có thể khởi phát cơn co giật hoặc hạ thấp ngưỡng co giật. Ở những bệnh nhân động kinh và bị rối loạn thần kinh trung ương trước đó (ví dụ ngưỡng động kinh thấp, tiền căn động kinh, giảm lưu lượng máu não, cấu trúc não bị tổn thương hoặc đột quỵ), chỉ dùng Ciprobay khi đã cân nhắc lợi hại giữa tác dụng cải thiện của thuốc và nguy cơ do những bệnh nhân này có thể bị nguy hiểm vì những tác dụng không mong muốn có thể có trên hệ thần kinh trung ương. Đã có báo cáo về các trường hợp động kinh liên tục (xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”). Nếu xảy ra co giật, cần ngừng sử dụng Ciprobay.
Các phản ứng tâm thần
Các phản ứng trên tâm thần có thể xảy ra thậm chí ngay sau liều đầu tiên của kháng sinh fluoroquinolon bao gồm cả Ciprobay. Một số hiếm trường hợp, trầm cảm hoặc các phản ứng loạn thần có thể tiến triển tới việc xuất hiện ý tưởng/ý nghĩ tự sát và hành vi tự gây nguy hiểm cho bản thân, ví dụ như các trường hợp cố gắng tự tử hoặc tự tử thành công (xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”). Nếu trầm cảm, các phản ứng loạn thần, có ý nghĩ tự tử hoặc hành vi tự tử xảy ra, cần ngưng Ciprobay và áp dụng các biện pháp điều trị phù hợp.
Bệnh lý thần kinh ngoại biên
Đã có báo cáo về các trường hợp có bệnh lý đa dây thần kinh cảm giác hoặc cảm giác vận động dẫn tới dị cảm, giảm cảm giác, loạn cảm hoặc yếu cơ trên các bệnh nhân dùng fluoroquinolon, bao gồm cả Ciprobay. Cần khuyên các bệnh nhân đang điều trị Ciprobay phải báo cáo cho các bác sĩ trước khi tiếp tục trị liệu nếu xuất hiện các triệu chứng bệnh thần kinh như đau, cảm giác bỏng rát, đau nhói, tê hay yếu cơ (xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”).
Da và các bộ phận liên quan
Ciprofloxacin có thể gây ra các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng. Bệnh nhân đang uống Ciprobay nên tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời hoặc tia cực tím quá nhiều. Nên ngưng điều trị nếu có hiện tượng nhạy cảm ánh sáng (ví dụ phản ứng da giống như phỏng) (Xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”).
Cytochrome P450:
Ciprofloxacin gây ức chế ở mức độ vừa phải enzym CYP 450 1A2. Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các thuốc khác cùng chuyển hoá qua hệ thống enzym (như theophylline, methylxantines, caffeine, duloxetine, ropinirole, clozapine, olanzapine, agomelatine). Nồng độ các thuốc này trong huyết thanh và các tác dụng không mong muốn đặc trưng của thuốc có thể tăng lên do tác dụng ức chế chuyển hoá, đào thải của Ciprofloxacin.
Rối loạn đường huyết
Như với tất cả fluoroquinolones, rối loạn trong glucose máu, bao gồm cả hạ đường huyết và tăng đường huyết đã được báo cáo với Ciprobay. Trên các bệnh nhân được điều trị với Ciprobay, rối loạn đường huyết xảy ra chủ yếu ở bệnh nhân đái tháo đường cao tuổi đang dùng đồng thời với một tác nhân hạ đường huyết dạng uống (ví dụ: sulfonylurea) hoặc với insulin. Do đó, khuyến khích theo dõi cần thận nồng độ glucose máu đối với các bệnh nhân mắc bệnh tiểu đường (xem "Tác dụng không mong muốn của thuốc").
Phản ứng tại chỗ truyền
Đã có trường hợp gây phản ứng tại chỗ truyền tĩnh mạch sau khi dùng Ciprobay (Xem mục "Tác dụng không mong muốn của thuốc"). Phản ứng này thường xảy ra khi thời gian truyền khoảng 30 phút hay ít hơn. Nó biểu hiện bằng phản ứng da tại chỗ, biến mất nhanh khi chấm dứt truyền. Không chống chỉ định dùng thuốc tiếp tục trừ phi phản ứng tái phát hoặc nặng hơn.
Tương tác với các test thử
Trong các nghiên cứu in vitro, hiệu lực của ciprofloxacin có thể gây ảnh hưởng đến các test nuôi cấy Mycobacterium tuberculosis do thuốc ức chế sự phát triển của mycobacterium, tạo ra kết quả âm tính giả trong các mẫu bệnh phẩm của bệnh nhân có sử dụng Ciprobay.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có thai
Các dữ liệu hiện có về việc sử dụng ciprofloxacin trên phụ nữ mang thai cho thấy không có độc tính gây dị tật cũng như độc tính trên thai/trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật cũng không cho thay độc tính trên sinh sản. Dựa trên cơ sở các nghiên cứu trên động vật, không thể loại trừ thuốc có thể gây tổn thương sụn khớp trên thai chưa trưởng thành, do vậy không khuyến cáo sử dụng Ciprobay trong thai kỳ.
Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy bất kỳ bằng chứng tác dụng gây quái thai (dị tật).
Phụ nữ cho con bú
Ciprofloxacin được bài tiết qua sữa mẹ. Không khuyến cáo sử dụng Ciprobay cho bà mẹ trong thời kỳ cho con bú do nguy cơ có thể gây tổn thương khớp. Ngừng cho con bú khi sử dụng ciprofloxacin.
11. Ảnh hưởng của thuốc Ciprobay 200mg lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Fluoroquinolone, bao gồm ciprofloxacin có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc do tác dụng lên hệ thần kinh trung ương (CNS) (Xem mục “Tác dụng không mong muốn của thuốc”). Đặc biệt khi uống rượu kèm theo.
12. Quá liều
Dùng quá liều 12g đã được báo cáo dẫn đến những triệu chứng ngộ độc nhẹ. Dùng quá liều 16g được báo cáo sẽ gây suy thận cấp tính.
Triệu chứng quá liều bao gồm chóng mặt, run, đau đầu, mệt mỏi, co giật, ảo giác, lú lẫn, khó chịu ở vùng bụng, tổn thương thận và gan cũng như tiểu vi tinh thể và tiểu máu. Độc tính có hồi phục trên thận cũng được báo cáo.
Ngoài những biện pháp cấp cứu thường quy, cần theo dõi chức năng thận, bao gồm cả pH nước tiểu, acid hóa nước tiểu, nếu cần thiết, để phòng ngừa tinh thể niệu. Bệnh nhân cần được bù nước đầy đủ.
Chỉ có một lượng nhỏ (<10%) ciprofloxacin được thải trừ bằng cách thẩm tách máu hoặc thẩm tách màng bụng.
Trong trường hợp dùng thuốc quá liều, nên điều trị triệu chứng. Cần theo dõi ECG vì có khả năng kéo dài khoảng QT.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Ciprobay 200mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không bảo quản trong tủ lạnh hoặc tủ đá.
Không dùng thuốc Ciprobay 200mg quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Ciprobay 200mg ở đâu?
Hiện nay, Ciprobay 200mg là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Ciprobay 200mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”