1. Thuốc Cipostril là thuốc gì?
Thuốc Cipostril là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm - Việt Nam với thành phần Calcipotriol bào chế dưới dạng thuốc mỡ màu trắng ngà, đồng nhất, phải dính vào da khi bôi được sử dụng điều trị tại chỗ vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa.
2. Thành phần thuốc Cipostril
- Dược chất: Calcipotriol…………………………. 0,005% (kl/kl
(Calcipotriol monohydrat).
- Tá dược: Sáp ong trắng, dầu parafin, parafin rắn, vaselin.
3. Dạng bào chế
Thuốc mỡ màu trắng ngà, đồng nhất, phải dính vào da khi bôi, không tách lớp ở điều kiện thường và không được chảy lỏng ở 37°C.
4. Chỉ định
Điều trị tại chỗ vảy nến mảng mức độ nhẹ đến vừa.
5. Liều dùng
Người lớn
Đơn trị liệu:
- Bôi thuốc mỡ lên vùng da bị bệnh 1 - 2 lần/ngày. Khởi đầu điều trị, bôi 2 lần/ngày (sáng và tối). Điều trị duy trì có thể giảm tần suất dùng xuống 1 lần/ngày, tùy thuộc vào đáp ứng.
- Liều dùng tối đa không được vượt quá 100 g thuốc mỡ mỗi tuần. Nếu sử dụng cùng với kem hoặc dung dịch có chứa calcipotriol, tổng liều mỗi tuần của calcipotriol không được
vượt quá 5 mg.
- Thời gian điều trị phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng. Hiệu quả điều trị rõ rệt thường đạt được sau tối đa 4 – 8 tuần.
- Điều trị có thể được lặp lại.
Điều trị kết hợp:
Khi dùng kết hợp với các corticosteroid dùng ngoài, nên bôi thuốc mỡ 1 lần/ngày để có hiệu quả và dung nạp tốt.
Suy thận/gan
Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng không nên điều trị bång calcipotriol.
Trẻ em và thanh thiếu niên (dưới 18 tuổi)
Kinh nghiệm sử dụng thuốc mỡ calcipotriol ở trẻ em và thanh thiếu niên còn hạn chế. Hiệu quả và sự an toàn lâu dài của liều dùng chưa được thiết lập. Do đó không khuyến
cáo dùng cho đối tượng này.
6. Chống chỉ định
- Quá mẫn với calcipotriol hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Bệnh nhân suy thận hoặc suy gan nặng.
- Rối loạn chuyển hóa calci hoặc đang điều trị với thuốc làm tăng nồng độ calci huyết thanh.
- Tăng calci huyết.
7. Tác dụng phụ
- Dựa trên dữ liệu lâm sàng khoảng 25% bệnh nhân được điều trị bằng calcipotriol có thể gặp phản ứng bất lợi.
- Các phản ứng bất lợi được báo cáo thường xuyên nhất trong quá trình điều trị là các phản ứng da khác nhau, như ngứa và tróc da.
- Phản ứng toàn thân (tăng calci máu và tăng calci niệu) đã được báo cáo. Nguy cơ phát triển các phản ứng như vậy tăng lên nếu vượt quá tổng liều khuyến cáo.
- Các phản ứng bất lợi được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp (ADR = 1/10), thường gặp (1/100 s ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 SADR<1/100), hiếm gặp (1/10.0005
ADR < 1/1,000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được liệt kề "Chưa rõ tần suất". Viện quốc tinh tần suất của các phản ứng bất lợi dựa trên phân tích dữ liệu tổng hợp các nghiên cứu lâm sàng và tự nguyện,
|
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh |
|
|
Ít gặp |
Viêm nang lông |
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
|
Hiếm gặp |
Phản ứng quá mẫn, bao gồm phù nề mặt hoặc vùng quanh mắt, phù mạch |
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
|
|
Hiếm gặp |
Tăng calci huyết |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
|
Thường gặp |
Kích ứng da, ngứa, cảm giác rát da, ban đỏ, phản ứng bọng nước, vẩy nến nặng thêm, viêm da, tróc da. |
|
Ít gặp |
Da khô, phát ban, phát ban dạng sởi, sần |
|
Hiếm gặp |
Mề đay, phù da, viêm da tiết bã,phản ứng nhạy cảm ánh sáng |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
|
|
Hiếm gặp |
Tăng calci niệu |
|
Rối loạn chung và tình trạng tại chỗ dùng thuốc |
|
|
Thường gặp |
Đau tại chỗ dùng thuốc |
|
Ít gặp |
Thay đổi sắc tố tại chỗ dùng thuốc |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc:
- Sử dụng đồng thời với các sản phẩm vitamin D toàn thân, bổ sung calci hoặc các tác nhân khác có thể làm tăng nồng độ calci huyết thanh như thuốc lợi tiểu thiazid, oestrogen, steroid đồng hóa và hormon tuyến cận giáp hoặc các chất tương tự hormon tuyến cận giáp có thể làm tăng nguy cơ tăng calci máu đáng kể trên lâm sàng.
- Không có kinh nghiệm về điều trị đồng thời với các sản phẩm trị vảy nến khác được bôi trên cùng một vùng da cùng một lúc.
Tương kỵ:
Do không có nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Ảnh hưởng đến chuyển hóa calci
- Do hàm lượng calcipotriol, tăng calci máu có thể xảy ra nếu vượt quá liều tối đa hàng tuần.
- Thận trọng ở những bệnh nhân mắc các loại bệnh vảy nến khác, đã có trường hợp tăng calci huyết ở bệnh nhân vảy nến mụn mủ hoặc vảy nến đỏ da toàn thân.
- Calci huyết thanh được bình thường hóa khi ngừng điều trị.
- Nguy cơ tăng calci máu không đáng kể khi tuân thủ các khuyến nghị liều.
Phản ứng bất lợi cục bộ kich
- Không nên sử dụng calcipotriol trên mặt, vì nó có thể gây kích ứng da. Hướng dẫn bệnh nhân sử dụng đúng sản phẩm để tránh vô tình dính sang mặt và mắt. Phải rửa tay sau mỗi lần sử dụng để tránh việc vô tình dính đến các khu vực này.
- Đánh giá tác động có thể đối với việc chuyển hóa calci, không được phép bổ sung các chất tăng cường thâm nhập (như acid salicylic) vào thuốc mỡ. Không cần thiết băng kín
cho cùng một lý do.
- Tiếp xúc với tia cực tím trong quá trình điều trị với calcipotriol, khuyến cáo các thầy thuốc khuyên bệnh nhân hạn chế hoặc tránh tiếp xúc quá nhiều với ánh sáng mặt trời tự nhiên hoặc nhân tạo. Chỉ sử dụng thuốc mỡ calcipotriol với chiếu xạ UV khi cân nhắc thấy lợi ích tiềm năng hơn hẳn rủi ro tiềm năng.
- Do thiếu dữ liệu, nên tránh dùng calcipotriol ở những bệnh nhân bị bệnh gan và thận nặng.
Trẻ em
Hiệu quả và tính an toàn lâu dài của thuốc ở trẻ em và thanh thiếu niên chưa được thiết lập. Do đó, việc dùng thuốc cho đối tượng này không được khuyến cáo.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Tính an toàn khi sử dụng calcipotriol trong thời kỳ mang thai ở người chưa được thiết lập. Nghiên cứu trên động vật cho thấy độc tính sinh sản khi uống calcipotriol. Calcipotriol tại chỗ hấp thụ toàn thân không đáng kể khi bôi, nhưng không thể xảy ra gián đoạn cân bằng nội môi calci. Như biện pháp phòng ngừa, tốt nhất tránh sử dụng CIPOSTRIL trong thời
kỳ mang thai.
Thời kỳ cho con bú:
Chưa biết calcipotriol có tiết vào trong sữa mẹ không. Việc sử dụng ngắn hạn trên các bề mặt nhỏ dự kiến sẽ không dẫn đến sự hấp thu toàn thân và không ảnh hưởng đến trẻ
bú sữa mẹ. Dưới những điều kiện này, calcipotriol có thể sử dụng trong thời kỳ cho con bú. Không thoa thuốc lên quầng vũ khi cho con bú. Đối với điều trị lâu dài và/hoặc điều trị trên các bề mặt lớn hơn bằng calcipotriol, không khuyến cáo cho con bú.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu về tác dụng của liệu pháp calcipotriol đối
với khả năng sinh sản của con người.
11. Ảnh hưởng của thuốc Cipostril lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
12. Quá liều
- Sử dụng trên liều khuyến cáo có thể gây tăng calci huyết thanh, nhanh chóng giảm khi
ngừng điều trị.
- Các dấu hiệu lâm sàng của tăng calci máu bao gồm chán ăn, buồn nôn, nôn, táo bón, giảm trương lực, trầm cảm, thờ ơ và hôn mê.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Cipostril ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Cipostril quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Cipostril ở đâu?
Hiện nay, Cipostril là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Cipostril trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”