1. Thuốc Ciclevir 800 là thuốc gì?
Ciclevir 800 là sản phẩm của Công ty TNHH Dược phẩm Glomed với thành phần hoạt chất chính Acyclovir, được chỉ định trong điều trị, phòng ngừa và ngăn ngừa tái phát nhiễm Herpes simplex, bệnh thủy đậu và zona.
2. Thành phần thuốc Ciclevir 800
Thành phần hoạt chất: Aciclovir 800mg.
Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể 101, natri starch glycolat A, povidon K30, silic dioxyd, magnesi stearat.
3. Dạng bào chế
Viên nén.
4. Chỉ định
Điều trị nhiễm virus Herpes simplex (HSV) trên da và màng nhầy bao gồm nhiễm Herpes sinh dục khởi phát và tái phát (ngoại trừ nhiễm HSV nặng ở trẻ suy giảm miễn dịch).
Ngăn chặn tái nhiễm Herpes simplex ở người có đáp ứng miễn dịch bình thường.
Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch.
Điều trị bệnh thủy đậu và nhiễm Herpes zoster (bệnh Zona).
5. Liều dùng
-
Liều dùng
Người lớn: Điều trị nhiễm Herpes simplex: Nên dùng 200mg aciclovir 5 lần mỗi ngày cách khoảng 4 giờ để khỏi phải uống vào ban đêm. Có thể điều trị trong vòng 5 ngày, nhưng có thể phải kéo dài hơn cho những nhiễm virus khởi phát trầm trọng.
Trên những bệnh nhân suy giảm miễn dịch trầm trọng (như sau khi ghép tủy) hay những bệnh nhân bị giảm hấp thu ở ruột, liều lượng có thể tăng gấp đôi thành 400mg aciclovir hay có thể thay đổi bằng cách xem xét dùng đường tĩnh mạch.
Nên bắt đầu trị liệu càng sớm càng tốt ngay khi nhiễm bệnh; cho những giai đoạn tái phát, trị liệu nên áp dụng trong giai đoạn tiền triệu hay ngay lúc bắt đầu xuất hiện sang thương.
Ngăn chặn tái nhiễm Herpes simplex ở người có đáp ứng miễn dịch bình thường: nên dùng 200mg aciclovir 4 lần mỗi ngày, cách khoảng 6 giờ.
Nhiều bệnh nhân thấy tiện lợi khi dùng liều 400mg 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ.
Giảm liều xuống còn 200mg aciclovir 3 lần mỗi ngày cách khoảng 8 giờ hay thậm chí 2 lần mỗi ngày cách khoảng 12 giờ cũng có thể cho kết quả hữu hiệu.
Một vài bệnh nhân có thể bị nhiễm đột phát với tổng liều hàng ngày là 800mg aciclovir.
Điều trị nên dừng lại sau mỗi 6 - 12 tháng để quan sát những thay đổi có thể xảy ra trong tiến trình tự nhiên của bệnh.
Phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Nên dùng 200mg aciclovir 4 lần mỗi ngày cách khoảng 6 giờ.
Ở những bệnh nhân bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng (như sau khi ghép tủy) hay bị giảm hấp thu thuốc ở ruột, có thể gấp đôi liều lên 400mg aciclovir hay có thể xem xét thay đổi bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch.
Thời gian dùng thuốc phòng ngừa tùy thuộc vào thời kỳ có nguy cơ dài hay ngắn.
Liều lượng dành cho trẻ em: Điều trị nhiễm Herpes simplex, và phòng ngừa nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch: Trẻ em trên 2 tuổi nên dùng với liều dùng cho người lớn và trẻ em dưới 2 tuổi nên dùng liều bằng một nửa liều cho người lớn. Điều trị bệnh thủy đậu: trẻ em dưới 2 tuổi nên dùng 200mg aciclovir 4 lần mỗi ngày. Trẻ em từ 2 - 5 tuổi nên dùng 400mg aciclovir 4 lần mỗi ngày. Trẻ em trên 6 tuổi nên dùng 800mg aciclovir 4 lần mỗi ngày. Có thể điều trị trong vòng 5 ngày. Liều dùng có thể được tính chính xác hơn là 20mg/kg thể trọng (không vượt quá 800mg 4 lần mỗi ngày).
Chưa có số liệu đặc hiệu về ngăn chặn nhiễm Herpes simplex hay điều trị bệnh zona (Herpes zoster) ở trẻ em có đáp ứng miễn dịch bình thường. Khi điều trị nhiễm Herpes zoster ở trẻ bị suy giảm miễn dịch có thể xem xét thay đổi bằng phương pháp tiêm tĩnh mạch.
Người già: Phải xem xét khả năng suy thận ở người già và nên điều chỉnh liều cho phù hợp.
Ở người già, độ thanh thải toàn phần aciclovir của cơ thể sút giảm song song với thanh thải creatinin.
Nên duy trì bổ sung nước cho bệnh nhân dùng aciclovir với liều cao. Nên đặc biệt chú ý giảm liều ở bệnh nhân cao tuổi bị suy thận.
Suy thận: Thận trọng khi dùng aciclovir ở bệnh nhân suy giảm chức năng thận. Nên duy trì bù nước đầy đủ.
Trong việc kiểm soát nhiễm Herpes simplex ở bệnh nhân suy thận, liều khuyến cáo đường uống không đưa đến sự tích tụ aciclovir trên mức được xác định là an toàn khi tiêm tĩnh mạch. Tuy nhiên, ở những người suy thận trầm trọng (độ thanh thải creatinin dưới 10ml/phút) nên điều chỉnh liều thành 200mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ.
Trong điều trị bệnh zona (Herpes zoster), nên dùng 800mg 2 lần mỗi ngày, cách khoảng 12 giờ đối với bệnh nhân suy thận trầm trọng (thanh thải creatinin dưới 10ml/phút) và 800mg 3 lần mỗi lần, cách khoảng 8 giờ cho bệnh nhân suy thận trung bình (thanh thải creatinin trong khoảng 10 - 25ml/phút).
-
Cách dùng
Bệnh nhân gặp khó khăn trong việc nuốt các viên thuốc có thể phân tán chúng trong ít nhất 50ml nước và cần khuấy trước khi uống.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn cảm với aciclovir, valaciclovir hoặc bất cứ tá dược nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Tần số liên quan đến các tác dụng bất lợi bên dưới là các con số ước tính. Đối với hầu hết các tác dụng, không có sẵn dữ liệu phù hợp để ước lượng tỷ lệ. Ngoài ra, các tác dụng bất lợi có thể khác nhau tùy theo chỉ định.
Ước tính tần suất các tác dụng không mong muốn tuy nhiên không chắc chắn cho tất cả các tác dụng phụ. Quy ước sau đây đã được sử dụng để phân loại tần suất các tác dụng không mong muốn: rất thường gặp (> 1/10), thường gặp(>1/100, <1/10), ít gặp(>1/1000, <1/100), hiểm (>1/10000, <1/1000), rất hiếm (<1/10000).
Rối loạn hệ máu và bạch huyết
Rất hiếm: Thiếu máu, giảm bạch cầu và giảm tiểu cầu.
Rối loạn hệ miễn dịch
Hiếm gặp: Sốc phản vệ.
Rối loạn hệ thần kinh
Thường gặp: Chóng mặt và đau đầu.
Rất hiếm: Phản ứng thần kinh có hồi phục bao gồm kích động, run, mất điều hòa, loạn thị, triệu chứng tâm thần, bệnh não, buồn ngủ, trạng thái lẫn lộn, ảo giác, buồn ngủ, co giật, hôn mê và khó ở. Những tác dụng này thường được báo cáo ở những bệnh nhân dùng liều cao aciclovir (thường được tiêm tĩnh mạch), suy thận, hoặc với các yếu tố ảnh hưởng khác trước đó. Nên thận trọng sử dụng aciclovir ở những bệnh nhân có bất thường thần kinh.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất
Hiếm gặp: Khó thở.
Rối loạn tiêu hóa
Thường gặp: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và đau bụng.
Rối loạn gan - mật
Hiếm gặp: Tăng bilirubin và tăng men gan có hồi phục.
Rất hiếm gặp: Viêm gan và vàng da.
Rối loạn da và mô dưới da
Thường gặp: Ban da, ngứa (kể cả nhạy cảm ánh sáng).
Ít gặp: Mày đay, gia tăng rụng tóc lan tỏa.
Chứng gia tăng rụng tóc lan tỏa có liên quan đến nhiều loại thuốc và các tiến triển bệnh khác nhau, mối liên hệ giữa biểu hiện này với liệu pháp aciclovir không được chắc chắn.
Hiếm gặp: Phù mạch, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Rối loạn thận và tiết niệu
Hiếm gặp: Tăng ure và creatinin máu, suy thận, thường trong truyền tĩnh mạch, thường phục hồi và đáp ứng bù nước và hoặc giảm liều nhưng có thể gây ra suy thận cấp ở bệnh nhân có các yếu tố phơi nhiễm trước đó.
Rất hiếm gặp: Suy thận cấp, cơn đau quặn thận.
Rối loạn chung
Thường gặp: Mệt mỏi, sốt.
Ngưng sử dụng và hỏi ý kiến bác sĩ nếu: Các tác dụng ngoại ý nặng hơn hoặc xuất hiện các triệu chứng mới bất thường
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Probenecid ngăn cản thanh thải aciclovir qua thận.
Nguy cơ suy thận tăng nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
Aciclovir ức chế chuyển hóa theophylin dẫn đến tích lũy thuốc.
Tình trạng mệt mỏi quá độ đã được báo cáo khi dùng chung aciclovir với zidovudin.
Amphotericin B đã được chứng minh làm tăng tác dụng kháng virus của aciclovir chống lại virus pseudorabies in vitro.
Ketoconazol và aciclovir đã được chứng minh có tác dụng kháng virus hiệp đồng phụ thuộc liều chống lại virus Herpes simplex typ 1 và 2 (HSV-1 và -2) in vitro.
Aciclovir được thải trừ chủ yếu dưới dạng không thay đổi trong nước tiểu thông qua hoạt động bài tiết ở ống thận.
Bất kỳ thuốc nào dùng đồng thời thì sẽ cạnh tranh với cơ chế này, dẫn đến có thể làm tăng nồng độ aciclovir trong huyết tương.
Ciclosporin: Đã có một số ít bệnh nhân cấy ghép có tăng nồng độ ciclosporin trong huyết thanh và các dấu hiệu của độc tính trên thận khi dùng đồng thời với aciclovir. Nên theo dõi chặt chẽ chức năng thận ở những bệnh nhân dùng cả hai loại thuốc.
Cimetidin và probenecid: Cimetidin và probenecid làm tăng AUC của aciclovir bằng cách cạnh tranh thải trừ chủ động qua ống thận và giảm độ thanh thải thận của aciclovir. Điều chỉnh liều thường không cần thiết vì chỉ số trị liệu rộng của aciclovir.
Mycophenolat mofetil: Khi dùng đồng thời đã cho thấy tăng AUC trong huyết tương của aciclovir và chất chuyển hóa không có hoạt tính của mycophenolat mofetil, một tác nhân ức chế miễn dịch được sử dụng ở bệnh nhân cấy ghép. Tuy nhiên, không cần phải điều chỉnh liều vì chỉ số trị liệu rộng của aciclovir.
Một nghiên cứu thực nghiệm về năm đối tượng nam chỉ ra rằng liệu pháp đồng thời với aciclovir làm tăng AUC của theophylin khoảng 50%. Khuyến cáo đo nồng độ trong huyết tương khi điều trị đồng thời với aciclovir.
Zidovudin: Mặc dù dùng đồng thời zidovudin và aciclovir thường không liên quan đến độc tính, tuy nhiên có một báo cáo đơn lẻ về sự mệt mỏi xảy ra ở bệnh nhân dùng đồng thời 2 thuốc này. Điều này không xảy ra khi zidovudin và aciclovir dùng một mình.
9. Thận trọng khi sử dụng
Sử dụng ở bệnh nhân suy thận và người già:
Nguy cơ suy thận tăng nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
Aciclovir được đào thải qua thận, do đó phải điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân lớn tuổi thường suy giảm chức năng thận và do đó cần điều chỉnh liều cho nhóm bệnh nhân này. Cả bệnh nhân lớn tuổi và bệnh nhân suy thận đều tăng nguy cơ tác dụng phụ gây độc thần kinh và nên theo dõi cẩn thận các biểu hiện của tác dụng phụ.
Trong các trường hợp đã báo cáo, các phản ứng này nhìn chung đều phục hồi khi ngưng điều trị.
Liệu trình dùng aciclovir kéo dài hoặc lặp đi lặp lại ở những người bị suy giảm miễn dịch nghiêm trọng có thể dẫn đến giảm nhạy cảm của một số chủng virus và không tiếp tục đáp ứng với việc điều trị aciclovir.
Bù nước: Để tránh nguy cơ nhiễm độc thận, cần thận trọng để duy trì đủ nước ở bệnh nhân uống liều cao hơn hoặc truyền tĩnh mạch, ví dụ: điều trị nhiễm Herpes zoster (tiêm 4g mỗi ngày).
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai: Dữ liệu về việc sử dụng aciclovir trên phụ nữ có thai còn hạn chế. Nên cân nhắc giữa lợi ích điều trị so với bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú: Aciclovir được bài tiết trong sữa mẹ khi dùng đường uống, tuy nhiên chưa có ghi nhận về tác dụng có hại cho trẻ bú mẹ khi người mẹ đang dùng aciclovir. Nên thận trọng khi dùng acyclovir đường uống cho phụ nữ đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Ciclevir 800 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Nên lưu ý tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và các tác dụng không mong muốn của aciclovir khi xem xét khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc của bệnh nhân. Vì dùng aciclovir đôi khi có liên quan đến buồn ngủ và ngủ gà (thường ở những bệnh nhân dùng liều cao hoặc có suy giảm chức năng thận), bệnh nhân nên đảm bảo không bị ảnh hưởng trước khi lái xe hoặc sử dụng máy móc.
Chưa có nghiên cứu nào chứng minh tác động của aciclovir lên khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc. Hơn nữa, một tác động bất lợi đối với các hoạt động như vậy không thể dự đoán được từ đặc tính dược lý của hoạt chất.
12. Quá liều
Triệu chứng: Các triệu chứng liên quan đến dùng thuốc quá liều bao gồm kích động, hôn mê, co giật, và ngủ lịm. Có thể có kết tủa aciclovir trong ống thận khi nồng độ trong dịch ống thận vượt quá độ tan (2,5mg/ml).
Xử trí: Trong trường hợp vô niệu và suy thận cấp, thẩm tách máu cho đến khi chức năng thận phục hồi có thể giúp ích cho bệnh nhân.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Ciclevir 800 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Ciclevir 800 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Ciclevir 800 ở đâu?
Hiện nay, Ciclevir 800 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Ciclevir 800 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”