1. Thuốc Campto 40mg/2ml là thuốc gì?
Thuốc Campto 40mg/2ml được sản xuất bởi Pfizer với thành phần hoạt chất chính là Irinotecan hydrochlorid, trihydrat, được chỉ định trong điều trị cho bệnh nhân ung thư ruột kết - trực tràng tiến triển.
2. Thành phần thuốc Campto 40mg/2ml
Dung dịch đậm đặc chứa 20mg/ml irinotecan hydrochlorid, trihydrat (tương đương với 17,33mg/ml irinotecan). Lọ CAMPTO chứa 40mg irinotecan hydrochlorid, trihydrat.
3. Dạng bào chế
Dung dịch đậm đặc để pha dung dịch tiêm truyền.
4. Chỉ định
CAMPTO được chỉ định đề điều trị cho bệnh nhân ung thư ruột kết - trực tràng tiến triển:
-
Phối hợp với 5-fluorouracil và acid folinic ở bệnh nhân ung thư ruột kết - trực tràng tiến triển chưa hóa trị liệu trước đó.
-
Là liệu pháp đơn trị liệu cho bệnh nhân không thành công với phác đồ điều trị chứa 5- fluorouracil đã thiệt lập.
CAMPTO phối hợp với cetuximab được chỉ định điều trị cho bệnh nhân bị ung thư ruột kết - trực tràng di căn với gen KRAS wild-type, có biểu hiện của thụ thể yếu, tố tăng sinh biểu bì (EGFR - epidermal growth factor receptor), chưa được điều trị ung thư di căn trước đó hoặc sau khi thất bại với liệu pháp thuốc gây độc tế bào chứa irinotecan.
CAMPTO phối hợp với 5-fluorouracil, acid folinic va bevacizumab được chỉ định điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư biểu mô ruột kết hoặc trực tràng di căn.
CAMPTO phối hợp với capecitabin, có hoặc không có bevacizumab để điều trị đầu tay cho bệnh nhân ung thư biểu mô ruột kết - trực tràng di căn.
5. Liều dùng
Chỉ dùng thuốc cho người lớn. Dung dịch tiêm truyền CAMPTO nên được truyền vào tĩnh mạch ngoại biên hoặc trung tâm.
Liều dùng khuyến nghị:
Trong điều trị đơn độc (cho bệnh nhân đã được điều trị trước đó): Liều khuyến nghị của CAMPTO là 350mg/m² dùng qua đường truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 30 đến 90 phút, ba tuần một lần.
Trong điều trị phối hợp (cho bệnh nhân chưa được điều trị trước đó): Sự an toàn và hiệu quả của CAMPTO khi phối hợp với 5-fluorouraciI (5FU) và acid folinic (FA) đã được đánh giá qua liệu trình điều trị sau đây:
-
CAMPTO phối hợp với 5FU/FA trong liệu trình dùng thuốc 2 tuần một lần.
Liều khuyến nghị của CAMPTO là 180 mg/m² dùng 2 tuần một lần qua đường truyền tĩnh mạch trong khoảng thời gian từ 30 đến 90 phút, sau đó truyền acid folinic và 5-fluorouracil.
Để biết liều lượng và cách dùng của cetuximab dùng đồng thời, tham khảo thông tin kê toa của cetuximab.
Thông thường, liều irinotecan được dùng tương tự như liều đã dùng trong chu kỳ cuối cùng của phác đồ chứa irinotecan trước đó. Irinotecan chỉ được dùng sớm hơn 1 giờ sau khi kết thúc truyền cetuximab.
Để biết liều lượng và cách dùng của bevacizumab, tham khảo thông tin kê toa của bevacizumab.
Để biết liều lượng và cách dùng khi phối hợp với capecitabin, tham khảo các thông tin thích hợp trong thông tin kê toa của capecitabin.
Điều chỉnh liều:
CAMPTO nên được dùng sau khi tất cả các tác dụng không mong muốn hồi phục về đến cấp 0 hoặc I theo phân loại của NCI-CTC (Tiêu chuẩn về Độc tính Chung của Viện Ung thư Quốc gia Úc) và khi tình trạng tiêu chảy liên quan đến điều trị đã được giải quyết hoàn toàn.
Khi bắt đầu liệu pháp điều trị tiếp theo, liều CAMPTO, và 5FU nếu dùng trên được giảm theo cấp xấu nhất của tác dụng không mong muốn quan sát thấy trong lần tiêm truyền trước. Nên điều trị chậm lại từ 1 đến 2 tuần để hồi phục từ các tác dụng không mong muốn liên quan đến điều trị.
Với các tác dụng không mong muốn sau đây nên giảm liều từ 15 đến 20% CAMPTO và/hoặc 5FU nếu cần:
-
Độc tính về huyết học (giảm bạch cầu trung tính cấp 4, giảm bạch cầu trung tính kèm sốt (giảm bạch cầu trung tính cấp 3 - 4 và sốt cấp 2 - 4), giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu (cấp 4),
-
Độc tính không phải huyết học (cấp 3 - 4).
Khuyến nghị sửa đổi liều cetuximab khi dùng kết hợp với irinotecan phải tuân theo thông tin thông tin kê toa của cetuximab.
Kết hợp với capecitabin cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên, nên giảm liều capecitabin khởi đầu xuống 800mg/m² hai lần mỗi ngày theo thông tin kê toa cua capecitabin. Tham khảo khuyến nghị sửa đổi liều trong phác đồ điều trị kết hợp được cung cấp trong thông tin kê toa của capecitabin.
Khoảng thời gian điều trị:
Nên tiếp tục điều trị bằng CAMPTO đến khi bệnh đạt được mức tiến triển mục tiêu hoặc có độc tính không thể chấp nhận.
Các nhóm đặc biệt:
Bệnh nhân bị suy chức năng gan: Trong điều trị đơn độc: Nồng độ bilirubin huyết (lên đến 3 lần giới hạn trên của phạm vi bình thường (UNL)) ở bệnh nhân có tình trạng hoạt động < 2, nên xác định liều Campto khởi đầu. Ở những bệnh nhân bị tăng bilirubin huyết và thời gian prothrombin nhiều hơn 50%, độ thanh thải irinotecan giảm và do đó nguy cơ nhiễm độc huyết tăng lên. Do đó nên tiến hành theo dõi hàng tuần công thức máu trong nhóm bệnh nhân này.
-
Ở bệnh nhân có bilirubin lên đến 1,5 lần giới hạn trên của phạm vi bình thường (ULN), liều CAMPTO khuyến nghị là 350mg/m²,
-
Ở bệnh nhân có bilirubin từ 1,5 đến 3 lần ULN, liều CAMPTO khuyến nghị là 200mg/m²,
-
Bệnh nhân có bilirubin vượt quá 3 lần ULN không nên được điều trị bằng CAMPTO.
Không có sẵn dữ liệu ở bệnh nhân bị suy gan được điều trị bằng CAMPTO trong liệu pháp điều trị phối hợp.
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng thận: CAMPTO không được khuyến cáo sử dụng ở bệnh nhân bị suy chức năng thận, do các nghiên cứu trong nhóm này chưa được thực hiện.
Người cao tuổi: Chưa thực hiện nghiên cứu dược động học cụ thể ở người cao tuổi. Tuy nhiên, liều dùng nên được chọn lựa cẩn thận trong nhóm này do tần suất giảm chức năng sinh học của họ cao hơn. Nhóm này phải được giám sát chặt chẽ hơn.
6. Chống chỉ định
-
Bệnh viêm ruột mạn tính và/hoặc tắc ruột.
-
Tiền sử có phản ứng quá mẫn nghiêm trọng với irinotecan hydrochlorid trihydrat hoặc một trong các tá dược của CAMPTO.
-
Phụ nữ cho con bú.
-
Bilirubin > 3 lần giới hạn trên của phạm vi bình thường.
-
Suy tủy xương nặng.
-
Tình trạng hoạt động WHO > 2.
-
Sử dụng đồng thời với St John’s Wort.
Để biết thêm thông tin chống chỉ định của cetuximab hoặc bevacizumab hoặc capecitabin, tham khảo thông tin kê toa của các sản phẩm này.
7. Tác dụng phụ
CÁC NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG
Dữ liệu về các tác dụng không mong muốn đã được thu thập rộng rãi từ các nghiên cứu về ung thư đại trực tràng di căn với tần suất như ở dưới. Các tác dụng không mong muốn cho các chỉ định khác được dự báo là tương tự như đối với các tác dụng không mong muốn cho ung thư đại trực tràng.
Các tác dụng không mong muốn có giới hạn liều thường gặp nhất (≥1/10) của irinotecan là tiêu chảy muộn (xảy ra hơn 24 giờ sau khi dùng thuốc) và rối loạn về máu bao gồm giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu và giảm tiểu cầu.
Giảm bạch cầu trung tính là một tác dụng không mong muốn có giới hạn liều. Giảm bạch cầu trung tính có thể hồi phục và không tích lũy; số ngày trung bình cho đến thời điểm giảm bạch cầu nghiêm trọng nhất là 8 ngày bất kể dùng trong điều trị đơn độc hay điều trị phối hợp.
Hội chứng cholinergic cấp thoáng qua nghiêm trọng đã được ghi nhận rất thường gặp.
Các triệu chứng chính được xác định là tiêu chảy sớm và các triệu chứng khác nhau khác như đau bụng, ra mồ hôi, co đồng tử và tăng tiết nước bọt xảy ra trong khi truyền hoặc trong vòng 24 giờ đầu tiên sau khi tiêm truyền CAMPTO. Các triệu chứng này biến mất sau khi cho dùng atropin.
TRỊ LIỆU ĐƠN ĐỘC
Các tác dụng không mong muốn sau đây được xem là có thể hoặc có khả năng liên quan đến việc cho dùng CAMPTO đã được báo cáo từ 765 bệnh nhân ở liều khuyến cáo là 350mg/m² trong điều trị đơn độc. Trong mỗi nhóm tần suất, tác dụng không mong muốn được thể hiện theo thứ tự mức độ nghiêm trọng giảm dần. Tần suất được xác định là: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10.000 đến <1/1.000), và rất hiếm gặp (<1/10.000).
|
Các tác dụng không mong muốn được báo cáo về CAMPTO trong điều trị đơn độc (350mg/m² liệu trình 3 tuần một lần) |
||
|
Phân loại theo hệ cơ quan của MedDRA |
Phân loại theo tần suất |
Thuật ngữ Ưu tiên |
|
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng |
Thường gặp |
Nhiễm trùng |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Rất thường gặp |
Giảm bạch cầu trung tính |
|
Rất thường gặp |
Thiếu máu |
|
|
Thường gặp |
Giảm tiểu cầu |
|
|
Thường gặp |
Giảm bạch cầu trung tính kèm sốt |
|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Rất thường gặp |
Giảm cảm giác thèm ăn |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Rất thường gặp |
Hội chứng cholinergic |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Rất thường gặp |
Tiêu chảy |
|
Rất thường gặp |
Nôn mửa |
|
|
Rất thường gặp |
Buồn nôn |
|
|
Rất thường gặp |
Đau bụng |
|
|
Thường gặp |
Táo bón |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Rất thường gặp |
Rụng tóc (có thể hồi phục) |
|
Rối loạn chung và tình trạng tại nơi tiêm thuốc |
Rất thường gặp |
Viêm niêm mạc |
|
Rất thường gặp |
Sốt |
|
|
Rất thường gặp |
Suy nhược |
|
|
Kết quả xét nghiệm |
Thường gặp |
Tăng creatinin trong máu |
|
Thường gặp |
Tăng transaminase (SGPT và SGOT) |
|
|
Thường gặp |
Tăng bilirubin |
|
|
Thường gặp |
Tăng phosphatase kiềm trong máu |
|
Mô tả các tác dụng không mong muốn chọn lọc (điều trị đơn độc)
Tiêu chảy nặng được quan sát thấy ở 20% bệnh nhân thực hiện theo chỉ dẫn kiểm soát tiêu chảy. Trong các chu kỳ có thể đánh giá, 14% bệnh nhân bị tiêu chảy nặng. Thời gian trung bình bắt đầu đi phân lỏng là vào ngày thứ 5 sau khi tiêm truyền CAMPTO.
Buồn nôn và nôn nặng ở khoảng 10% bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chống nôn.
Táo bón được cho thấy ở dưới 10% bệnh nhân.
Giảm bạch cầu trung tính được thấy ở 78,7% bệnh nhân và nặng (lượng bạch cầu trung tính < 500 tế bào/mm³) ở 22,6% bệnh nhân, Trong các chu kỳ có thể đánh giá, 18% bệnh nhân có lượng bạch cầu trung tính dưới 1.000 tế bào/mm³ trong đó có 7,6% có lượng bạch cầu trung tính < 500 tế bào/mm³.
Tình trạng này hồi phục hoàn toàn muộn nhất vào ngày 22.
Sốt kèm giảm bạch cầu trung tính nặng được báo cáo ở 6,2% bệnh nhân và trong 1,7% các chu kỳ.
Các đợt bị nhiễm khuẩn xảy ra ở khoảng 10,3% bệnh nhân (2,5% các chu kỳ) và có liên quan tới giảm bạch cầu trung tính nặng ở khoảng 5,3% bệnh nhân (1,1% các chu kỳ), và dẫn đến tử vong trong 2 trường hợp.
Thiếu máu được báo cáo ở khoảng 58,7% bệnh nhân (8% có hemoglobin < 8 g/dl và 0,9% có hemoglobin < 6,5 g/dl).
Giảm tiểu cầu (< 100.000 tế bào/mm³) được ghi nhận ở 7,4% bệnh nhân và 1,8% các chu kỳ với 0,9% có lượng tiểu cầu < 50.000 tế bào/mm³ và 0,2% các chu kỳ.
Gần như tất cả các bệnh nhân đều hồi phục muộn nhất vào ngày 22.
Hội chứng cholinergic cấp
Quan sát thấy hội chứng cholinergic cấp nghiêm trọng thoáng qua ở 9% bệnh nhân được điều trị đơn độc.
Suy nhược nghiêm trọng xảy ra ở ít hơn 10% bệnh nhân được điều trị trong liệu pháp đơn độc. Mối quan hệ nhân quả giữa tác dụng này với việc sử dụng CAMPTO chưa được biết rõ. Sốt trong trường hợp không nhiễm khuẩn và không đồng thời bị giảm bạch cầu trung tính nặng xảy ra ở 12% bệnh nhân được điều trị trong điều trị đơn độc.
Xét nghiệm
Quan sát thấy tăng nhất thời và từ nhẹ đến trung bình nồng độ của transaminase, phosphatase kiềm hoặc bilirubin trong huyết thanh lần lượt ở 9,2%, 8,1% và 1,8% bệnh nhân, không bị di căn gan tiến triển.
Quan sát thấy tăng nhất thời và từ nhẹ đến trung bình nồng độ creatinin trong huyết thanh ở 7,3% bệnh nhân.
ĐIỀU TRỊ PHỐI HỢP
Các tác dụng không mong muốn được nêu chi tiết trong phần này là của irinotecan.
Không có bằng chứng chứng minh rằng tính an toàn của irinotecan bị ảnh hưởng bởi cetuximab hoặc ngược Iại. Khi kết hợp với cetuximab, các tác dụng không mong muốn bổ sung được báo cáo là các tác dụng không mong muốn dự đoán sẽ gặp với cetuximab (như phát ban dạng mụn 88%). Để biết thông tin về các tác dụng không mong muốn khi irinotecan kết hợp với cetuximab, hãy tham khảo thêm thông tin kê toa tương ứng của các sản phẩm này.
Các tác dụng không mong muốn của thuốc được báo cáo ở bệnh nhân được điều trị bằng capecitabin kết hợp với irinotecan ngoài những phản ứng quan sát được với điều trị đơn độc bằng capecitabin hoặc quan sát thay trong nhóm tần suất cao hơn so với nhóm điều trị đơn độc bằng capecitabin bao gồm: Rất thường gặp, tất cả các cấp độ tác dụng không mong muốn của thuốc, huyết khối/tắc mạch; Thường gặp, tất cả các cấp tác dụng không mong muốn của thuốc: phản ứng quá mẫn, thiếu máu cục bộ/nhồi máu cơ tim; Thường gặp, tác dụng không mong muốn cua thuốc cấp độ 3 và 4: giảm bạch cầu trung tính kèm sốt. Để biết thông tin đầy đủ về các tác dụng không mong muốn của capecitabin, tham khảo thông tin kê toa của capecitabin.
Các tác dụng không mong muốn của thuốc cấp độ 3 và 4 được báo cáo ở bệnh nhân được điều trị bằng capecitabin kết hợp với irinotecan và bevacizumab ngoài nhũng tác dụng quan sát thay trong điều trị đơn độc bằng capecitabin hoặc quan sát thấy trong nhóm tần suất cao hơn so với nhóm điều trị đơn độc bằng capecitabin bao gồm: Thường gặp, phản ứng bất lợi của thuốc cấp độ 3 và 4: giảm bạch cầu trung tính, huyết khối/tắc mạch, cao huyết áp và thiếu máu cục bộ/nhồi máu cơ tim. Để có thông tin đầy đủ về các phản ứng bất lợi của capecitabin và bevacizumab, tham khảo thông tin kê toa tương ứng của capecitabin và bevacizumab.
Tăng huyết áp cấp độ 3 là nguy cơ đáng kể chủ yếu liên quan với việc thêm bevacizumab vào liều bolus CAMPTO/5-FU/FA. Ngoài ra, có sự tăng nhẹ các tác dụng không mong muốn tiêu chảy và giảm bạch cầu do hóa trị liệu cấp độ 3/4 ở phác đồ này so với bệnh nhân chỉ dùng liều bolus CAMPTO/5-FU/FA. Để biết thông tin khác về tác dụng không mong muốn khi phối hợp với bevacizumab, tham khảo thông tin kê toa của sản phẩm bevacizumab.
CAMPTO đã được nghiên cứu khi kết hợp với 5-FU và FA cho ung thư đại trực tràng di căn.
Dữ liệu an toàn của các tác dụng không mong muốn từ các nghiên cứu lâm sàng cho thấy thường quan sát thấy các tác dụng không mong muốn với NCl cấp 3 hoặc 4 có thể hoặc có khả năng liên quan đến máu và rối loạn hệ bạch huyết, rối loạn tiêu hóa, rối loạn da và mô dưới da trong Phân loại theo hệ cơ quan của MedDRA.
Các phản ứng bất lợi sau đây được xem là có thể hoặc có khả năng liên quan đến việc cho dùng CAMPTO đã được báo cáo từ 145 bệnh nhân được điều trị bằng CAMPTO trong điều trị phối hợp với 5FU/FA trong liệu trình 2 tuần một lần ở liều khuyến cáo 180mg/m².
|
Tác dụng không mong muốn được báo cáo với CAMPTO trong điều trị phối hợp (180mg/m² liệu trình 2 tuần một lần) |
||
|
Phân loại theo hệ cơ quan của MedDRA |
Phân loại theo tần suất |
Thuật ngữ Ưu tiên |
|
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng |
Thường gặp |
Nhiễm trùng |
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Rất thường gặp |
Giảm tiểu cầu |
|
Rất thường gặp |
Giảm bạch cầu trung tính |
|
|
Rất thường gặp |
Thiếu máu |
|
|
Thường gặp |
Giảm bạch cầu trung tính kèm sốt |
|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Rất thường gặp |
Giảm cảm giác thèm ăn |
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Rất thường gặp |
Hội chứng cholinergic |
|
Rối loạn tiêu hóa |
Rất thường gặp |
Tiêu chảy |
|
Rất thường gặp |
Nôn mửa |
|
|
Rất thường gặp |
Buồn nôn |
|
|
Thường gặp |
Đau bụng |
|
|
Thường gặp |
Táo bón |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Rất thường gặp |
Rụng tóc (có thể hồi phục) |
|
Rối loạn chung và tình trạng tại nơi tiêm thuốc |
Rất thường gặp |
Viêm niêm mạc |
|
Rất thường gặp |
Suy nhược |
|
|
Thường gặp |
Sốt |
|
|
Kết quả xét nghiệm |
Rất thường gặp |
Tăng transaminase (SGPT và SGOT) |
|
Rất thường gặp |
Tăng bilirubin |
|
|
Rất thường gặp |
Tăng phosphatase kiềm trong máu |
|
Mô tả các tác dụng không mong muốn chọn lọc (điều trị phối hợp)
Tiêu chảy nặng được quan sát thấy ở 13,1% bệnh nhân thực hiện theo chỉ dẫn kiểm soát tiêu chảy. Trong các chu kỳ có thể đánh giá, 3,9% bị tiêu chảy nặng.
Buồn nôn và nôn nặng được quan sát thấy ở tỷ lệ thấp hơn (tương ứng 2,1% và 2,8% bệnh nhân).
Táo bón liên quan đến CAMPTO và/hoặc loperamid được ghi nhận ở 3,4% bệnh nhân.
Giảm bạch cầu trung tính được thấy ở 82,5% bệnh nhân và nặng (lượng bạch cầu trung tính < 500 tế bào/mm³) ở 9,8% bệnh nhân. Trong các chu kỳ có thể đánh giá, 67,3% bệnh nhân có lượng bạch cầu trung tính dưới 1.000 tế bào/mm³ trong đó có 2,7% có lượng bạch cầu trung tính < 500 tế bào/mm³. Thường phục hồi hoàn toàn trong vòng 7 - 8 ngày.
Sốt kèm giảm bạch cầu trung tính nặng được báo cáo ở 3,4% bệnh nhân và trong 0,9% các chu kỳ.
Các đợt nhiễm trùng xảy ra ở khoảng 2% bệnh nhân (0,5% các chu kỳ) và có liên quan đến giảm bạch cầu trung tính nặng ở khoảng 2,1% bệnh nhân (0,5% các chu kỳ), và dẫn đến tử vong trong 1 trường hợp.
Thiếu máu được báo cáo ở 97,2% bệnh nhân (2,1% có hemoglobin < 8g/dl).
Giảm tiểu cầu (<100.000 tế bào/mm³) được quan sát thấy ở 32,6% bệnh nhân và 21,8% các chu kỳ. Không quan sát thấy giảm tiểu cầu nặng (< 50.000 tế bào/mm³).
Hội chứng cholinergic cấp
Quan sát thấy hội chứng cholinergic cấp nghiêm trọng thoáng qua ở 1,4% bệnh nhân được điều trị trong điều trị phối hợp.
Suy nhược nặng ở 6,2% bệnh nhân được điều trị trong điều trị phối hợp. Mối quan hệ nhân quả giữa tác dụng này với CAMPTO chưa được thiết lập rõ ràng. Sốt trong trường hợp không bị nhiễm trùng và không đồng thời bị giảm bạch cầu trung tính nặng, xảy ra ở 6,2% bệnh nhân được điều trị trong liệu pháp phối hợp.
Xét nghiệm
Nồng độ nhất thời (cấp độ 1 và 2) của SGPT, SGOT, phosphatase kiềm hoặc bilirubin trong huyết thanh được quan sát thấy lần lượt ở 15%, 11%, 11 % và 10% bệnh nhân không có di căn gan tiến triển. Quan sát thấy nồng độ nhất thời cấp độ 3 các chất này lần lượt ở 0%, 0%, 0% và 1% bệnh nhân. Không quan sát thấy cấp độ 4.
Tăng amylase và/hoặc lipase rất hiếm khi được báo cáo.
Các trường hợp hiếm gặp bị hạ kali máu và hạ natri máu chủ yếu liên quan đến tiêu chảy và nôn đã được báo cáo.
CÁC TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN KHÁC ĐƯỢC BÁO CÁO TRONG NGHIÊN CỨU LÂM SÀNG VỚI PHÁC ĐỒ HÀNG TUẦN CỦA CAMPTO
Các tác dụng khác liên quan đến thuốc sau đây đã được báo cáo trong nghiên cứu lâm sàng khi điều trị với irinotecan: đau, nhiễm trùng máu, rối loạn trực tràng, nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa, giảm magnesi máu, phát ban, dấu hiệu trên da, dáng đi bất thường, lú lẫn, đau đầu, ngất, bốc hòa, nhịp tim chậm, nhiễm trùng đường tiết niệu, đau vú, tăng GGTP, thoát mạch và hội chứng ly giải khối u, rối loạn tim mạch (đau thắt ngực, ngừng tím, nhồi máu cơ tim, thiếu máu cục bộ cơ tim, rối loạn mạch máu ngoại biên, rối loạn máu), và các tác dụng huyết khối tắc mạch (huyết khối động mạch, nhồi máu não, tai biến mạch máu não, huyết khối tĩnh mạch sâu, nghẽn mạch chi dưới, nghẽn mạch phổi, nghẽn tĩnh mạch, huyết khối, và đột tử).
GIÁM SÁT SAU KHI LƯU HÀNH THUỐC
Tần suất các tác dụng không mong muốn trong các báo cáo sau khi lưu hành thuốc chưa được biết (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
|
Phân loại theo hệ cơ quan của MedDRA |
Thuật ngữ Ưu tiên |
|
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng |
|
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
|
|
Rối loạn hệ miễn dịch |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
|
|
Rối loạn tim |
|
|
Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất |
|
|
Rối loạn tiêu hóa |
|
|
Rối loạn da và mô dưới da |
|
|
Rối loạn chung và tình trạng tại nơi sử dụng |
|
|
Kết quả xét nghiệm/kiểm tra |
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
|
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Suy thận* |
|
Rối loạn mạch máu |
Giảm huyết áp* |
* Đã quan sát thầy các trường hợp suy thận, hạ huyết áp hoặc suy tuần hoàn tim mạch ở bệnh nhân đã trải qua các đợt bị mất nước liên quan đến tiêu chảy và/hoặc nôn, hoặc nhiễm trùng máu.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác giữa irinotecan và các chất chặn thần kinh cơ không thể được loại trừ. Do CAMPTO có hoạt tính kháng cholinesterase, các loại thuốc có hoạt tính kháng cholinesterase có thể kéo dài tác dụng chặn thần kinh cơ của suxamethonium và đối kháng tác dụng chặn thần kinh cơ của các loại thuốc không khử cực.
Một số nghiên cứu đã cho thấy dùng đồng thời các thuốc chống co giật gây cảm ứng CYP3A (ví dụ như carbamazepin, phenobarbital hoặc phenytoin) dẫn đến giảm phơi nhiễm irinotecan, SN-38 và glucuronid SN-38 và giảm tác dụng dược lực. Các tác dụng của các loại thuốc chống co giật này được phản ánh bởi mức giảm AUC của SN-38 và SN-38G 50% hoặc nhiều hơn. Ngoài cảm ứng enzym cytochrom P450 3A, tình trạng tăng cường glucuronid hóa và tăng cường bài tiết mật có thể đóng một vai trò trong việc làm giảm phơi nhiễm irinotecan và các chất chuyển hóa của nó.
Một nghiên cứu đã cho thấy dùng đồng thời ketoconazol dẫn đến giảm AUC của APC 87% và tăng AUC của SN-38 109% so với khi chỉ dùng irinotecan.
Cần thận trọng ở nhũng bệnh nhân uống đồng thời các thuốc đã biết là gây ức chế (ví dụ như ketoconazol) hoặc gây cảm ứng (ví dụ như rifampicin, carbamazepin, phenobarbital hoặc phenytoin) chuyển hóa thuốc bởi cytochrom P450 3A4. Nên tránh dùng đồng thời irinotecan với chất ức chế/cảm ứng con đường chuyển hóa này do khả năng làm thay đổi sự chuyển hóa irinotecan.
Trong một nghiên cứu dược động học nhỏ (n=5), trong đó irinotecan 350mg/m² được dùng kết hợp với St. John’s Wort (Hypericum perforatum) 900mg, đã quan sát được mức giảm 42% nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính của irinotecan SN-38 trong huyết tương. St. John’s Wort làm giảm nồng độ trong huyết tương của SN-38. Do đó, không nên dùng St. John’s Wort với irinotecan.
Dùng đồng thời 5-fluorouracil/acid folinic trong phác đồ phối hợp không làm thay đổi các tính chất dược động học của irinotecan.
Atazanavir sulphat. Dùng đồng thời atazanavir sulfat, một chất ức chế CYP3A4 và UGT1A1, có thể sẽ làm tăng mức phơi nhiễm toàn thân của SN-38, chất chuyển hóa có hoạt tính của irinotecan. Bác sĩ nên cân nhắc điều này khi cho dùng đồng thời các loại thuốc này.
Tương tác thường gặp với tất cả các chất gây độc tế bào
Việc dùng thuốc chống đông là phổ biến do tăng nguy cơ gặp các biến cố huyết khối ở bệnh ung thư. Nếu có chỉ định dùng các thuốc chống đông kháng vitamin K, phải tăng tần suất theo dõi INR (Chỉ số Bình thường hóa Quốc tế) do chỉ số điều trị hẹp của các thuốc này, khả năng biến thiên cao của sự đông máu tùy theo cá thể và khả năng tương tác giữa các thuốc chống đông qua đường uống với hóa trị liệu chống ung thư.
Thuốc chống chỉ định sử dụng đồng thời
- Vắc xin sốt vàng da: nguy cơ bị phản ứng toàn thân gây tử vong với vắc xin.
Thuốc không được khuyến cáo khi sử dụng đồng thời
- Vắc xin sống đã được làm suy yếu (trừ vắc xin bệnh sốt vàng da); nguy cơ mắc bệnh toàn thân, có thể gây tử vong (ví dụ như nhiễm trùng). Nguy cơ này tăng lên ở những đối tượng đã bị ức chế miễn dịch do bệnh đã có từ trước.
Sử dụng một vắc xin đã được bất hoạt trong trường hợp tồn tại nguy cơ này (bại liệt).
- Phenytoin: Nguy cơ bị co giật nặng hơn do giảm hấp thu phenytoin qua đường tiêu hóa bởi thuốc gây độc tế bào hoặc nguy cơ bị tăng cường độc tính do tăng chuyển hóa ở gan bởi phenytoin.
Thuốc cần cân nhắc khi sử dụng đồng thời
- Ciclosporin, Tacrolimus: Ức chế miễn dịch quá mức với nguy cơ bị tăng sinh lympho.
Không có bằng chứng cho thấy rằng tính an toàn của irinotecan bị ảnh hưởng bởi cetuximab hoặc ngược lại.
Kết quả từ một thử nghiệm tương tác thuốc - thuốc chuyên biệt cho thấy bevacizumab không có ảnh hưởng rõ ràng lên đặc tính dược động học của irinotecan và chất chuyển hóa có hoạt tính SN-38 của nó. Tuy nhiên, điều này không ngăn ngừa được tình trạng tăng độc tính do đặc tính dược lý của chúng.
9. Thận trọng khi sử dụng
|
Chỉ nên sử dụng CAMPTO ở các đơn vị chuyên về hóa trị liệu các chất gây độc tế bào và chỉ nên được dùng dưới sự giám sát của một thầy thuốc đủ năng lực trong việc sử dụng hóa trị liệu chống ung thư. |
Do tính chất và tỷ lệ tác dụng không mong muốn, CAMPTO sẽ chỉ được kê đơn trong các trường hợp sau đây sau khi cân nhắc những lợi ích dự kiến mang lại vượt trội so với các nguy cơ có thể có khi trị liệu:
-
Ở bệnh nhân có một yếu tố nguy cơ, đặc biệt là những người có tình trạng hoạt động WHO = 2.
-
Trong một số ít trường hợp hiếm gặp khi mà bệnh nhân dường như không theo được những chỉ dẫn kiểm soát các tác dụng không mong muốn (cần điều trị tiêu chảy ngay lập tức và kéo dài kết hợp uống/truyền nhiều nước khi bắt đầu xuất hiện tiêu chảy muộn). Khuyến cáo cần có giám sát chặt chẽ tại bệnh viện cho các bệnh nhân này.
Khi sử dụng trong điều trị đơn độc, CAMPTO thường được kê đơn với liệu trình dùng 3 tuần một lần. Tuy nhiên, liệu trình dùng hàng tuần có thể được cân nhắc ở bệnh nhân cần theo dõi chặt chẽ hơn hoặc bệnh nhân có nguy cơ giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng.
Tiêu chảy muộn
Bệnh nhân cần được cho biết về nguy cơ bị tiêu chảy muộn xảy ra sau hơn 24 giờ sau khi dùng CAMPTO và vào bất cứ lúc nào trước chu kỳ tiếp theo. Trong điều trị đơn độc, thời gian trung bình của tình trạng bắt đầu đi phân lỏng đầu tiên là vào ngày thứ 5 sau khi truyền CAMPTO. Bệnh nhân phải nhanh chóng thông báo cho bác sĩ của họ khi bị tiêu chảy và bắt đầu điều trị thích hợp ngay lập tức.
Bệnh nhân có nguy cơ tiêu chảy tăng là những người đã được xạ trị bụng/chậu trước đó, những người đã bị tăng bạch cầu từ ban đầu, những người có tình trạng hoạt động ≥ 2 và phụ nữ. Nếu không được điều trị thích hợp, tiêu chảy có thể đe dọa tính mạng, đặc biệt là nếu bệnh nhân đồng thời cũng bị giảm bạch cầu trung tính.
Ngay sau lần đi phân lỏng đầu tiên, bệnh nhân nên bắt đầu uống một lượng lớn đồ uống có chứa chất điện giải và thực hiện ngay lập lức liệu pháp điều trị tiêu chảy thích hợp. Biện pháp điều trị tiêu chảy này phải được chỉ định bởi khoa phòng đã cho dùng CAMPTO. Sau khi xuất viện, cần cấp cho bệnh nhân các thuốc theo đơn để họ có thể điều trị tiêu chảy ngay khi bị. Ngoài ra, họ phải thông báo cho bác sĩ của họ hoặc khoa cho dùng CAMPTO khi/nếu bị tiêu chảy.
Biện pháp điều trị tiêu chảy hiện đang được khuyến cáo là sử dụng liều loperamid cao (4mg cho lần uống đầu tiên và 2mg sau mỗi 2 giờ). Nên tiếp tục liệu pháp điều trị này trong 12 giờ sau lần đi phân lỏng cuối cùng và không nên điều chỉnh. Trong mọi trường hợp loperamid không nên được dùng hơn 48 giờ liên tục ở những liều điều trị này, và cũng không nên dùng ít hơn 12 giờ do nguy cơ bị liệt ruột.
Ngoài điều trị chống tiêu chảy, nên dùng một kháng sinh phổ rộng dự phòng, khi tiêu chảy có liên quan với giảm bạch cầu trung tính nghiêm trọng (lượng bạch cầu trung tính < 500 tế bào/mm³).
Ngoài điều trị bằng kháng sinh, khuyến cáo bệnh nhân nhập viện để kiểm soát tiêu chảy, trong các trường hợp sau đây:
- Tiêu chảy kết hợp với sốt.
- Tiêu chảy nặng (cần truyền nước qua đường tĩnh mạch).
- Tiêu chảy kéo dài hơn 48 giờ sau khi bắt đầu điều trị bằng loperamid liều cao.
Không nên dùng loperamid để dự phòng, ngay cả ở bệnh nhân từng bị tiêu chảy muộn trong các chu kỳ trước đó.
Ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng, nên giảm liều ở các chu kỳ tiếp theo.
Huyết học
Trong các nghiên cứu lâm sàng, tần suất giảm bạch cầu trung tính cấp 3 và 4 theo NCI CTC cao hơn rõ ràng ở bệnh nhân được xạ trị vùng chậu/bụng trước đó so với những người đã không được xạ trị. Bệnh nhân có tổng nồng độ bilirubin trong huyết thanh ở thời điểm ban đầu là 1,0mg/dL hoặc cao hơn cũng có khả năng cao hơn đáng kể bị giảm bạch cầu trung tính cấp 3 và 4 trong chu kỳ đầu tiên so với những người có nồng độ bilirubin thấp hơn 1,0mg/dL.
Nên theo dõi hàng tuần công thức máu toàn phần điều trị bằng CAMPTO. Bệnh nhân cần phải được biết trước nguy cơ giảm bạch cầu trung tính và sốt. Giảm bạch cầu trung tính kèm sốt (nhiệt độ > 38°C và lượng bạch cầu trung tính ≤ 1.000 tế bào/mm3) nên được điều trị khẩn cấp tại bệnh viện bằng kháng sinh phổ rộng qua đường tĩnh mạch.
Ở bệnh nhân có các phản ứng huyết học nặng, nên giảm liều dùng cho lần dùng tiếp theo.
Nguy cơ nhiễm trùng và nhiễm độc huyết tăng ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng. Ở bệnh nhân bị tiêu chảy nặng, nên kiểm tra công thức máu toàn phần.
Suy gan
Nên thực hiện xét nghiệm chức năng gan lúc ban đầu và trước mỗi chu kỳ.
Nên theo dõi hàng tuần công thức máu toàn phần ở bệnh nhân có bilirubin từ 1,5 đến 3 lần ULN, do giảm độ thanh thai irinotecan và do đó tăng nguy cơ nhiễm độc huyết trong nhóm này. Với bệnh nhân có bilirubin > 3 lần ULN.
Buồn nôn và nôn
Nên điều trị dự phòng bằng thuốc chống nôn trước mỗi lần điều trị bằng CAMPTO. Buồn nôn và nôn đã được báo cáo thường xuyên. Bệnh nhân bị nôn kèm tiêu chảy muộn cần phải nhập viện càng sớm càng tốt để điều trị.
Hội chứng cholinergic cấp
Nếu xảy ra hội chứng cholinergic cấp tính (được xác định gồm tiêu chảy sớm và nhiều dấu hiệu và các triệu chứng khác nhau như vã mồ hôi, đau quặn bụng, co đồng tử và tiết nước bọt), nên cho dùng atropin sulphat (0,25mg tiêm dưới da) trừ khi bị chống chỉ định trên lâm sàng.
Có thể quan sát thấy những triệu chứng này trong hoặc ngay sau khi truyền irinotecan, các triệu chứng này được cho là có liên quan đến hoạt tính kháng cholinesterase của chất gốc irinotecan, và được cho là sẽ xảy ra thường xuyên hơn với các liều irinotecan cao hơn.
Cần thận trọng ở bệnh nhân bị hen suyễn. Ở bệnh nhân bị hội chứng cholinergic nặng và cấp tính, nên sử dụng atropin sulphat dự phòng với các liều CAMPTO tiếp theo.
Rối loạn hô hấp
Bệnh phổi mô kẽ xuất hiện dưới dạng thâm nhiễm phổi không hay xảy ra trong điều trị bằng irinotecan. Bệnh phổi mô kẽ có thể gây tử vong. Các yếu tố nguy cơ có thể liên quan tới sự tiến triển của bệnh phổi mô kẽ bao gồm việc sử dụng các loại thuốc nhiễm độc phổi, xạ trị và các yếu tố kích thích khuẩn lạc. Bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cần được theo dõi chặt chẽ đối với các triệu chứng hô hấp trước và trong khi điều trị bằng irinotecan.
Thoát mạch
Mặc dù irinotecan không phải là chất làm rộp da, cần thận trọng để tránh thoát mạch và cần theo dõi dấu hiệu viêm ở vị trí tiêm truyền. Nếu xảy ra hiện tượng thoát mạch, nên rửa sạch vị trí tiêm truyền và chườm đá.
Người cao tuổi
Do tần suất làm giảm chức năng sinh học cao hơn ở bệnh nhân cao tuổi, đặc biệt là chức năng gan, nên thận trọng lựa chọn liều CAMPTO cho nhóm này.
Bệnh viêm ruột mạn tính và/hoặc tắc ruột
Bệnh nhân không được điều trị bằng CAMPTO nếu chưa điều trị xong tắc ruột.
Chức năng thận
Đã quan sát thấy có sự tăng creatinin trong huyết thanh hoặc nitơ urê trong máu. Đã có những trường hợp suy thận cấp. Các tác dụng này thường được cho là do biến chứng nhiễm trùng hoặc do mất nước liên quan đến buồn nôn, nôn, hoặc tiêu chảy. Các trường hợp hiếm gặp bị rối loạn chức năng thận do hội chứng ly giải khối u cũng đã được báo cáo.
Liệu pháp xạ trị
Bệnh nhân mà trước đó đã được xạ trị vùng chậu/bụng có nguy cơ suy tủy cao hơn sau khi cho dùng irinotecan. Bác sĩ nên thận trọng khi điều trị bệnh nhân được xạ trị nhiều trước đó (ví dụ >25% tủy xương được xạ trị và trong vòng 6 tuần trước khi bắt đầu điều trị bằng irinotecan). Có thể áp dụng điều chỉnh liều cho nhóm này.
Rối loạn tim
Đã quan sát thấy các tác dụng thiếu máu cục bộ cơ tim sau điều trị bằng irinotecan xuất hiện chủ yếu ở những bệnh nhân có bệnh tim tiềm ẩn, các yếu tố nguy cơ bệnh tim mạch khác đã biết, hay bệnh nhân đã được hóa trị liệu gây độc tế bào trước đó.
Do đó, bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ đã biết cần được theo dõi chặt chẽ, và cần có hành động để cố gắng giảm thiểu tất cả các yếu tố nguy cơ có thể điều chỉnh được (ví dụ như hút thuốc lá, tăng huyết áp, và tăng mỡ máu).
Rối loạn mạch máu
Irinotecan hiếm khi liên quan đến các tác dụng nghẽn mạch do huyết khối (nghẽn mạch phổi, huyết khối tĩnh mạch và nghẽn huyết khối động mạch) ở bệnh nhân có nhiều yếu tố nguy cơ ngoài khối u tiềm ẩn gây nên.
Tác dụng ức chế miễn dịch/tăng nguy cơ bị nhiễm khuẩn
Cho dùng vắc xin sống hay vắc xin sống đã được làm suy yếu ở bệnh nhân suy giảm miễn dịch do các tác nhân hóa trị liệu bao gồm irinotecan, có thể dẫn đến nhiễm khuẩn nghiêm trọng hoặc gây tử vong. Nên tránh tiêm chủng vắc xin sống cho bệnh nhân dùng irinotecan. Có thể cho dùng vắc xin chết hoặc bất hoạt; tuy nhiên, đáp ứng với các vắc xin này có thể bị suy yếu.
Các thận trọng khác
Do thuốc này có chứa sorbitol, nó không thích hợp cho bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền.
Không thường xuyên quan sát thấy các trường hợp bị suy thận, hạ huyết áp hoặc suy tuần hoàn ở bệnh nhân có các giai đoạn mất nước liên quan đến tiêu chảy và/hoặc nôn, hoặc nhiễm trùng huyết.
Phải thực hiện các biện pháp tránh thai điều trị và trong ít nhất ba tháng sau khi ngưng điều trị.
Nên tránh dùng đồng thời irinotecan với một chất ức chế mạnh (ví dụ như ketoconazol) hoặc chất gây cảm ứng (ví dụ như rifampicin, carbamazcpin, phenobarbital, phenytoin, cây St John’s) của CYP3A4 do có thể làm thay đổi sự chuyển hóa irinotecan.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Phụ nữ có khả năng mang thai/ Tránh thai ở nam và nữ
Phụ nữ có khả năng mang thai và nam giới phải sử dụng biện pháp ngừa thai hiệu quả trong 1 tháng và lên đến 3 tháng sau điều trị.
Mang thai
Không có dữ liệu từ việc sử dụng irinotecan ở phụ nữ mang thai. Irinotecan đã được chứng minh là gây nhiễm độc phôi thai và gây quái thai ở động vật. Do đó, dựa trên kết quả từ nghiên cứu động vật và cơ chế hoạt động của irinotecan, không nên dùng CAMPTO trong khi mang thai trừ khi việc dùng thuốc rõ ràng là cần thiết.
Phụ nữ cho con bú
Ở chuột cống cho con bú, 14C-irinotecan đã được phát hiện trong sữa. Chưa được biết irinotecan có đuợc bài tiết vào sữa người không. Do đó, vì khả năng có phản ứng bất lợi ở trẻ bú mẹ, nên ngừng cho con bú trong thời gian điều trị bằng CAMPTO.
Khả năng sinh sản
Không có dữ liệu trên người về ảnh hưởng của irinotecan lên khả năng sinh sản. Ở động vật đã ghi nhận ảnh hưởng bất lợi của irinotecan lên khả năng sinh sản của con con.
11. Ảnh hưởng của thuốc Campto 40mg/2ml lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Bệnh nhân nên được cảnh báo về khả năng bị chóng mặt hoặc rối loạn thị giác có thể xảy ra trong vòng 24 giờ sau khi dùng CAMPTO, và nên được khuyên không lái xe hoặc vận hành máy móc nếu các triệu chứng này xảy ra.
12. Quá liều
Đã có báo cáo về khả năng gây tử vong khi sử dụng quá liều ở liều khoảng gấp hai lần liều điều trị được khuyến cáo. Các tác dụng không mong muốn điển hình nắm được báo cáo là giảm bạch cầu trung tính nặng và tiêu chảy nặng. Chưa có thuốc giải độc cho quá liều CAMPTO. Nên thực hiện chăm sóc hỗ trợ tối đa để ngăn chặn mất nước do tiêu chảy và để điều trị bất kỳ biến chứng nhiễm trùng nào.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Campto 40mg/2ml ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Campto 40mg/2ml quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Campto 40mg/2ml ở đâu?
Hiện nay, Campto 40mg/2ml là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Campto 40mg/2ml trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”