1. Thuốc Calci-D3 là thuốc gì?
Thuốc Calci-D3 là sản phẩm của công ty Cổ phần Dược phẩm Trung ương 2, Việt Nam với thành phần chính Calci carbonat và Vitamin D3 là một loại thuốc có tác dụng phòng ngừa và điều trị thiếu hụt calci và vitamin D3.
2. Thành phần thuốc Calci-D3
- Calci carbonat……………..1250 mg
- Vitamin D3...........................440 IU
Tá dược vđ 1 viên (Đường trắng, Acid citric khan, Lactose, Silicon dioxyd keo, Bột mùi cam).
3. Chỉ định thuốc Calci-D3
Phòng ngừa và điều trị thiếu hụt calci và vitamin D3 ở người già.
Calci – D3 có thể được sử dụng như một liều thuốc hỗ trợ cho bệnh loãng xương, bệnh nhân có thể bổ sung vitamin D3 và calci hoặc những bệnh nhân có nguy cơ cao cần bổ sung.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Calci-D3
Cách dùng:
Dùng đường uống, cho toàn bộ lượng bột trong gói vào cốc, thêm một lượng lớn nước, khuấy đều, sau đó uống ngay hỗn dịch thu được.
Liều dùng: 1 gói/lần x 2 lần/ngày.
5. Chống chỉ định thuốc Calci-D3
Quá mẫn với bất kì thành phần nào của thuốc.
Suy thận nặng (Tốc độ lọc cầu thận <30ml/ phút/ 1,73 m3).
Bệnh và/hoặc các tình trạng dẫn đến tăng calci huyết và/hoặc calci niệu.
Sỏi thận.
Rối loạn thừa vitamin D.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Calci-D3
Phản ứng bất lợi được liệt kê dưới đây, phân loại theo hệ thống cơ quan và tần số. Các tần số được định nghĩa là
Không thường gặp (1/1.000 đến <1/100), hiếm gặp (1/10.000 đến <1/1.000) hoặc rất hiếm gặp (<1/10.000) hoặc không biết (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).
Rối loạn hệ thống miễn dịch
Không biết: Quá mẫn với các phản ứng như phù mạch, phù nề thanh quản.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
Ít gặp: Tăng calci huyết và calci niệu.
Rất hiếm gặp: Hội chứng kiềm sữa (thường xuyên đi tiểu, nhức đầu liên tục, chán ăn liên tục; buồn nôn hoặc nôn; mệt mỏi hoặc yếu bất thường; tăng calci huyết, nhiễm kiềm và suy thận); thường thấy trong phần quá liều (xem mục Quá liều và xử trí).
Rối loạn tiêu hóa
Hiếm gặp: Táo bón, khó tiêu, đầy hơi, buồn nôn, tiêu chảy.
Da và các rối loạn mô dưới da
Rất hiếm gặp: Ngửa, phát ban, nổi mề đay.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Nên tránh điều trị quá tích cực giảm calci huyết, vì chuyển thành tăng calci huyết còn nguy hiểm hơn. Thường xuyên xác định nồng độ calci huyết thanh, nên duy trì ở mức 9-10 mg/ decilit (4,5-5 mEq/lít). Nồng độ calci huyết thanh thường không được vượt quá 11 mg/decilit.
Trong khi điều trị bằng vitamin D, cần định kì đo nồng độ calci, phosphat, magnesi huyết thanh, nitơ ure máu, phosphatase kiềm máu, calci và phosphat trong nước tiểu 24 giờ.
Giảm nồng độ phosphat kiềm thường xuất hiện trước tăng calci huyết ở người nhuyễn xương hoặc loạn dưỡng xương do thận.
Nên cho uống nhiều nước hoặc truyền dịch để làm tăng thể tích nước tiểu nhằm tránh tạo sỏi thận ở người tăng calci niệu.
7. Tương tác thuốc
Thuốc lợi tiểu thiazid làm giảm sự bài tiết của calci qua nước tiểu, do đó làm tăng nguy cơ calci huyết, calci huyết nên được theo dõi thường xuyên trong quá trình sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu thiazid.
Calci cacbonat có thể cản trở hấp thụ của các chế phẩm tetracyclin dùng đồng thời. Vì vậy các chế phẩm tetracylin nên dùng ít nhất 2 giờ trước hoặc 4-6 giờ sau khi uống calci cacbonat.
Tăng calci huyết có thể làm tăng độc tính của glycoside tim trong thời gian điều trị bằng calci và vitamin D. Bệnh nhân nên được theo dõi ECG và calci huyết.
Nếu sử dụng đồng thời với một biphosphonat, nên dùng trước ít nhất một giờ trước khi uống Calci - D3 (nguy cơ giảm hấp thu qua đường tiêu hóa).
Hiệu quả của levothyroxin có thể bị giảm khi sử dụng đồng thời với calci. Dùng calci và levothyroxin cách nhau ít nhất 4 giờ.
Sự hấp thu của thuốc kháng sinh quinolon có thể bị suy giảm nếu dùng đồng thời calci. Kháng sinh quinolon nên được sử dụng cách 2 giờ trước hoặc 6 giờ sau khi uống calci.
Các muối calci có thể làm giảm hấp thu sắt, kẽm, strontium ranelate.
Do đó sắt, kẽm và strontium ranelate nên được dùng trước ít nhất 2 giờ.
Điều trị với orlistat có thể làm giảm khả năng hấp thu tăng vitamin tan trong chất béo (vitamin D3).
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Calci-D3
Khi điều trị lâu dài, nồng độ calci huyết thanh, chức năng thận nên được theo dõi. Giám sát đặc biệt ở những bệnh nhân lớn tuổi đang điều trị đồng thời với glycosid tim hoặc thuốc lợi tiểu và những bệnh nhân có xu hướng cao hình thành sỏi. Trong trường hợp tăng calci huyết hoặc có dấu hiệu suy thận thì nên điều chỉnh liều hoặc ngừng thuốc.
Calci cacbonat và vitamin D3 nên được sử dụng thận trọng ở những bệnh nhân có dấu hiệu suy thận và theo dõi ảnh hưởng trên nồng độ calci và phosphat. Nên cân nhắc đến yếu tố với hóa mô mềm.
Khi điều trị đồng thời với các nguồn khác của vitamin D hoặc sử dụng các chất dinh dưỡng có chứa calci có nguy cơ tăng calci huyết hoặc suy chức năng thận.
Sử dụng thận trọng đối với bệnh nhân mắc bệnh sarcoidosis, do nguy cơ tăng chuyển hóa vitamin D3 thành dạng có hoạt tính. Những bệnh nhân này nên được theo dõi calci trong huyết thanh và nước tiểu.
Thận trọng ở những bệnh nhân bất động bị loãng xương vì có nguy cơ tăng calci huyết.
Trong sản phẩm có chứa sucrose, do đó bệnh nhân có yếu tố di truyền về dung nạp fructose, hoặc kém hấp thu Glucose galactose, hoặc thiếu sucrase-isomaltase không nên dùng thuốc này.
9. Sử dụng thuốc Calci-D3 cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai:
Calci - D3 có thể sử dụng trong khi mang thai, trong trường hợp thiếu hụt calci và vitamin D3. Trong thời gian mang thai lượng calci không nên vượt quá 1500 mg calci và 600 IU vitamin D3. Dùng quá liều vitamin D đã cho thấy tác dụng gây quái thai ở động vật có thai. Ở người, nên tránh dùng quá liều vitamin D, vì chứng tăng calci vĩnh viễn có thể dẫn đến tình trạng chậm phát triển về thể chất và tinh thần, hẹp động mạch chủ thượng và võng mạc ở trẻ em.
Thời kỳ cho con bú:
Calci - D3 có thể sử dụng trong thời kì cho con bú, tuy nhiên, tiêu thụ hàng ngày không nên vượt quá 1500 mg calci và 600 IU vitamin D. Calci và vitamin D vào được sữa mẹ. Điều này nên được cân nhắc khi dùng vitamin D bổ sung cho trẻ.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Calci - D3 không có ảnh hưởng đến lái xe hoặc vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Calci-D3 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Calci-D3 tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Calci-D3 quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Calci-D3 ở đâu?
Hiện nay, Calci-D3 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Calci-D3 có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Calci-D3 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”