1. Thuốc Biseptol 480 là thuốc gì?
Biseptol 480 là sản phẩm của Adamed Pharma, thuốc có thành phần chính là sulfamethoxazol và trimethoprim. Đây là thuốc dùng để điều trị điều trị và dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii, nhiễm Toxoplasma, trị nhiễm nocardia, nhiễm trùng tiết niệu, viêm tai giữa, viêm phế quản.
2. Thành phần thuốc Biseptol 480
Thành phần hoạt chất: Mỗi viên nén chứa sulfamethoxazol 400mg + trimethoprim 80mg.
Tá dược: Tinh bột khoai tây, talc, magnesium stearat, polyvinyl alcohol.
3. Dạng bào chế
Viên nén.
4. Chỉ định
Thuốc được chỉ định cho trẻ trên 12 tuổi đến dưới 18 tuổi và người lớn để điều trị nhiễm trùng do các vi sinh vật nhạy cảm với thuốc:
-
Điều trị và dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.
-
Điều trị và dự phòng nhiễm toxoplasma.
-
Điều trị nhiễm nocardia.
Thuốc dùng cho các nhiễm khuẩn sau, khi có bằng chứng vi khuẩn nhạy cảm với thuốc và có thể phối hợp với một loại kháng sinh đơn lẻ khác để điều trị nếu phù hợp:
-
Nhiễm trùng đường tiết niệu cấp tính không biến chứng.
-
Viêm tai giữa cấp tính.
-
Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính.
Cần xem xét các hướng dẫn chính thức để sử dụng kháng sinh phù hợp.
5. Liều dùng
Liều dùng
Khuyến cáo về liều tiêu chuẩn đối với nhiễm trùng cấp tính:
Người lớn trên 18 tuổi: 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ.
Trẻ em trên 12 tuổi và dưới 18 tuổi: Liều điều trị tiêu chuẩn ở trẻ em được ước tính là 6 mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazol mỗi kg cân nặng mỗi ngày, ngày chia thành 2 lần.
Liều dùng theo độ tuổi: 160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ.
Nên tiếp tục điều trị thêm 2 ngày sau khi hết triệu chứng.
Đa số yêu cầu thời gian điều trị tối thiểu là 5 ngày. Nếu không thấy rõ sự cải thiện lâm sàng sau 7 ngày điều trị, bệnh nhân nên được đánh giá lại.
Liều dùng tiêu chuẩn thay thế đối với nhiễm trùng đường tiết niệu dưới cấp tính không biến chứng, lộ trình điều trị ngắn từ 1 đến 3 ngày cho thấy hiệu quả.
Người cao tuổi:
Xem phần cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc. Ngoại trừ trường hợp liều lượng tiêu chuẩn đặc biệt khác được áp dụng.
Suy gan:
Không có dữ liệu sẵn có liên quan đến liều dùng trên bệnh nhân suy gan.
Suy thận:
Liều khuyến cáo:
Trẻ em từ 12-18 tuổi và người lớn trên 18 tuổi:
|
Độ thanh thải creatinin (ml/phút) |
Liều khuyến cáo |
|
>30 |
160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ |
|
15 đến 30 |
80mg trimethoprim/ 400mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ |
|
<15 |
Không khuyến cáo |
Không có thông tin đối với trẻ em từ 12 tuổi trở xuống bị suy thận. Xem phần dược động học của trimethoprim và sulfamethoxazol ở quần thể trẻ em có chức năng thận bình thường.
Các phép đo nồng độ sulfamethoxazol trong huyết tương trong khoảng thời gian 2 đến 3 ngày được khuyến nghị sau khi dùng thuốc 12 giờ. Nếu nồng độ tổng sulfamethoxazol vượt quá 150 microgam/ml thì nên ngừng điều trị cho đến khi giá trị giảm xuống dưới 120 microgam/ml.
Viêm phổi do Pneumocystis jirovecii
Điều trị - Trẻ em (> 12 đến <18 tuổi) và người lớn (> 18 tuổi):
Nên dùng liều cao hơn, liều 20mg trimethoprim và 100mg sulfamethoxazol mỗi kg cân nặng mỗi ngày, ngày chia 2 lần hoặc hơn, dùng trong 2 tuần. Mục đích là để đạt được nồng độ đỉnh trimethoprim trong huyết tương hoặc huyết thanh cao hơn hoặc bằng 5 microgam/ml.
Phòng bệnh - người lớn trên 18 tuổi:
Liều dùng như sau:
160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi ngày trong vòng 7 ngày mỗi tuần.
160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol 3 lần/tuần, uống cách ngày.
320mg trimethoprim/ 1600mg sulfamethoxazol mỗi ngày chia 2 lần, 3 lần mỗi tuần, uống cách ngày.
Phòng bệnh - Trẻ em (>12 tuổi và < 18 tuổi).
Liều tiêu chuẩn cho trẻ em được ước tính là 6mg trimethoprim và 30mg sulfamethoxazol trên mỗi kg cân nặng mỗi ngày, ngày chia 2 lần. Chế độ liều sau đây có thể được sử dụng trong khoảng thời gian có nguy cơ:
160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12 giờ, trong vòng 7 ngày mỗi tuần.
160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12h, 3 lần mỗi tuần, uống cách ngày.
160mg trimethoprim/ 800mg sulfamethoxazol mỗi 12h, 3 lần mỗi tuần vào các ngày liên tiếp.
320mg trimethoprim/ 1600mg sulfamethoxazol một lần mỗi ngày, 3 lần mỗi tuần vào các ngày liên tiếp.
Liều dùng hằng ngày xấp xỉ 150mg trimethoprim/m2/ngày và 750mg sulfamethoxazol/m2/ngày. Tổng liều mỗi ngày không nên vượt quá 320mg trimethoprim và 1600mg sulfamethoxazol.
Bệnh Nocardia - Người lớn (>18 tuổi):
Không có đồng thuận về liều dùng phù hợp nhất. Liều dùng cho người lớn từ 480mg trimethoprim/ 2400mg sulfamethoxazol đến 640mg trimethoprim/ 3200mg sulfamethoxazol mỗi ngày trong tối đa 3 tháng được sử dụng.
Bệnh Toxoplasma:
Không có đồng thuận về liều dùng phù hợp nhất để điều trị hoặc dự phòng đối với nhiễm trùng này. Quyết định nên dựa vào kinh nghiệm lâm sàng. Để dự phòng, liều khuyên dùng cho dự phòng viêm phổi do Pneumocystis jirovecii có thể phù hợp.
Cách dùng:
Đường uống.
Có thể dùng Biseptol với một số thức ăn hoặc đồ uống để giảm thiểu khả năng rối loạn tiêu hóa.
6. Chống chỉ định
-
Quá mẫn cảm với các hoạt chất sulphonamide, trimethoprim, co-trimoxazole hoặc với bất kỳ tá dược nào.
-
Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân bị tổn thương nhu mô gan nặng. Chống chỉ định trong suy thận nặng khi mà không thể đo nồng độ thuốc trong huyết tương.
-
Không nên dùng thuốc cho trẻ sơ sinh trong 6 tuần đầu đời.
-
Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử giảm tiểu cầu miễn dịch do sử dụng trimethoprim và /hoặc sulphonamide.
-
Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân mắc bệnh porphyria cấp tính.
7. Tác dụng phụ
Phân loại tần suất của các tác dụng không mong muốn dưới đây là ước tính. Đối với hầu hết các biến cố, các dữ liệu phù hợp để ước lượng là chưa đầy đủ. Thêm vào đó, tần suất gặp các tác dụng không mong muốn có thể khác nhau tùy thuộc chỉ định.
Dữ liệu từ các thử nghiệm lâm sàng lớn đã công bố được sử dụng để xác định tần suất các tác dụng không mong muốn từ rất phổ biến cho đến hiếm gặp. Các tác dụng không mong muốn rất hiếm gặp được xác định chủ yếu từ dữ liệu hậu mại, do đó sử dụng tỷ lệ báo cáo thay cho tần suất thực. Nhóm tần suất được xác định bằng cách sử dụng quy ước sau đây: Rất phổ biến (≥ 1/10), Phổ biến (≥ 1/100 đến <1/10), Không phổ biến (≥ 1/1.000 đến <1/100), Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến <1/1000), Rất hiếm (<1/10.000) và Không xác định (không thể ước tính từ dữ liệu có sẵn).
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|
Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh |
Phổ biến |
Phát triển quá mức nấm |
|
Rất hiếm |
Viêm đại tràng giả mạc |
|
|
Rối loạn máu và hệ bạch huyết |
Rất hiếm |
Giảm bạch cầu, giảm bạch cầu trung tính; giảm tiểu cầu, mất bạch cầu hạt, thiếu máu hồng cầu lớn, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết, methemoglobin huyết, tăng bạch cầu ưa eosin, ban xuất huyết, tan huyết ở bệnh nhân thiếu G-6-PD |
|
Rối loạn hệ thống miễn dịch |
Rất hiếm |
Xuất huyết, phản ứng phản Phản ứng quá mẫn nghiêm |
|
Rối loạn dinh dưỡng và trao đổi chất |
Rất phổ biến |
Tăng kali huyết |
|
Rất hiếm |
Hạ đường huyết, hạ natri huyết, chán ăn, nhiễm toan chuyển hóa |
|
|
Rối loạn tâm thần |
Rất hiếm |
Trầm cảm, ảo giác |
|
Không xác định |
Rối loạn tâm thần |
|
|
Rối loạn hệ thống thần kinh |
Phổ biến |
Đau đầu |
|
Rất hiếm |
Viêm màng não vô khuẩn, co giật, viêm thần kinh ngoại vi, chóng mặt, ù tai |
|
|
Rối loạn tai và tai trong |
Rất hiếm |
Chóng mặt, ù tai |
|
Rối loạn mắt |
Rất hiếm |
Viêm màng bồ đào |
|
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất |
Rất hiếm |
Ho, khó thở, thâm nhiễm phổi |
|
Rối loạn dạ dày - ruột |
Phổ biến |
Buồn nôn, tiêu chảy |
|
Không phổ biến |
Nôn |
|
|
Rất hiếm |
Viêm miệng, viêm dạ dày, viêm tụy |
|
|
Rối loạn gan mật |
Rất hiếm |
Tăng men transaminase, tăng bilirubin huyết, vàng da ứ mật, viêm gan hoại tử |
|
Rối loạn da và mô dưới da |
Phổ biến |
Phát ban |
|
Rất hiếm |
Nhạy cảm ánh sáng, phù mạch, viêm da tróc vảy, hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN), hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP) |
|
|
Không xác định |
Hội chứng da tăng bạch cầu đa nhân trung tính có sốt cấp tính (Hội chứng Sweet) |
|
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Rất hiếm |
Đau khớp, đau cơ |
|
Rối loạn thận và tiết niệu |
Rất hiếm |
Suy thận, hội chứng viêm thận ống thận kẽ, nhiễm toan ống thận |
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác với các xét nghiệm trong phòng thí nghiệm:
Trimethoprim có thể cản trở việc đo creatinin huyết thanh/ huyết tương khi sử dụng phản ứng picrate kiềm. Điều này có thể dẫn đến gây tăng kết quả creatinin huyết thanh/ huyết tương ở mức 10%. Độ thanh thải creatinin giảm: kết quả đo độ thanh thải có thể giảm từ 23% xuống 9% trong khi quá trình lọc của cầu thận vẫn không thay đổi.
Zidovudine: trong một số trường hợp điều trị đồng thời với zidovudine có thể làm tăng nguy cơ phản ứng bất lợi về huyết học. Nếu điều trị kết hợp là cần thiết, cần theo dõi các chỉ số huyết học.
Cyclosporin: Cotrimoxazol dùng cùng với cyclosporin có thể gây độc cho thận ở người ghép thận nhưng có thể hồi phục.
Rifampicin: sử dụng đồng thời rifampicin và Co-Trimoxazole làm giảm thời gian bán thải trong huyết tương của trimethoprim sau khoảng một tuần điều trị. Điều này không có nhiều ý nghĩa lâm sàng.
Khi trimethoprim được dùng đồng thời với các thuốc dạng cation ở pH sinh lý, và được bài tiết một phần do bài tiết chủ động ở thận (ví dụ: Procainamide, amantadine), có khả năng ức chế cạnh tranh bài tiết và dẫn đến tăng nồng độ trong huyết tương một hoặc cả hai loại thuốc.
Thuốc lợi tiểu (thiazide): ở bệnh nhân cao tuổi đồng thời dùng thuốc lợi tiểu, chủ yếu là thiazide, có nguy cơ giảm tiểu cầu có hoặc không có ban xuất huyết.
Pyrimethamine: Co-trimoxazol dùng đồng thời với pyrimethamin trên 25 mg/tuần làm tăng nguy cơ thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ.
Warfarin: Co-trimoxazole đã được chứng minh là có tác dụng tăng cường hoạt tính chống đông máu của warfarin thông qua ức chế quá trình chuyển hóa. Sulfamethoxazole có thể thay thế warfarin từ các vị trí gắn với protein huyết tương-albumin trong ống nghiệm. Nên kiểm soát chặt chẽ liệu pháp chống đông máu trong khi điều trị bằng Co-Trimoxazole.
Phenytoin: Co-trimoxazole kéo dài thời gian bán thải của phenytoin và nếu dùng đồng thời có thể dẫn đến phenytoin. Cần theo dõi chặt chẽ tình trạng của bệnh nhân và nồng độ phenytoin trong huyết thanh.
Digoxin: sử dụng đồng thời trimethoprim với digoxin đã được chứng minh là làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương trên bệnh nhân cao tuổi.
Methotrexate: co-trimoxazole có thể làm tăng nồng độ methotrexate trong huyết tương. Nếu Co-Trimoxazole bắt buộc sử dụng ở những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc kháng folate khác như methotrexate, thì nên bổ sung folate. Trimethoprim ảnh hưởng đến xét nghiệm methotrexate huyết thanh khi dihydrofolate reductase từ Lactobacillus casei được sử dụng trong xét nghiệm. Không ảnh hưởng nếu methotrexate được đo bằng xét nghiệm radioimmuno.
Lamivudine: dùng trimethoprim/sulfamethoxazole 160mg/800mg (co-trimoxazole) làm tăng 40% phơi nhiễm lamivudine do tác dụng của trimethoprim. Lamivudine không ảnh hưởng trên dược động học của trimethoprim hoặc sulfamethoxazole.
Tương tác với các thuốc hạ đường huyết sulphonylurea: không phổ biến nhưng đã được báo cáo.
Tăng kali máu: nên thận trọng ở những bệnh nhân dùng bất kỳ loại thuốc nào khác có thể gây tăng kali máu, ví dụ như thuốc ức chế men chuyển, thuốc ức chế thụ thể angiotensin và thuốc lợi tiểu giữ kali như spironolactone. Sử dụng đồng thời trimethoprim-sulfamethoxazole (co-trimoxazole) có thể dẫn đến tăng kali máu liên quan đến lâm sàng.
Repaglinide: trimethoprim có thể làm tăng tác dụng của repaglinide có thể dẫn đến hạ đường huyết.
Acid folinic: bổ sung acid folinic đã được chứng minh làm giảm hiệu quả kháng khuẩn của trimethoprim-sulfamethoxazole.
Ảnh hưởng này được quan sát thấy trong điều trị dự phòng và điều trị viêm phổi do Pneumocystis jirovecii.
Tránh thai: kháng sinh có thể làm mất tác dụng của thuốc tránh thai. Cơ chế của hiệu ứng này chưa được làm sáng tỏ. Phụ nữ đang điều trị bằng kháng sinh nên chọn một biện pháp tránh thai khác.
Azathioprine: có các báo cáo lâm sàng về tương tác đối lập giữa azathioprine và trimethoprim-sulfamethoxazole, dẫn đến các bất thường về huyết học nghiêm trọng.
9. Thận trọng khi sử dụng
Các trường hợp tử vong, mặc dù rất hiếm gặp, đã xảy ra do các phản ứng nghiêm trọng bao gồm hội chứng Stevens- Johnson, hoại tử thượng bì nhiễm độc, hoại tử gan tối cấp, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, các rối loạn về máu khác và quá mẫn cảm của đường hô hấp.
-
Các phản ứng ở da đe dọa tính mạng Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử thượng bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo khi sử dụng Cotrimoxazol.
-
Bệnh nhân nên được thông báo về các dấu hiệu và triệu chứng và theo dõi chặt chẽ các phản ứng trên da. Nguy cơ cao nhất xảy ra SJS hoặc TEN là trong những tuần đầu điều trị.
-
Nếu bệnh nhân xuất hiện triệu chứng hoặc dấu hiệu của SJS hoặc TEN khi sử dụng Co-Trimoxazole, nên ngừng dùng thuốc này.
-
Quản lý tốt SJS và TEN đến từ việc chẩn đoán sớm và ngay lập tức ngừng sử dụng thuốc nghi ngờ. Ngừng dùng thuốc sớm có liên quan đến tiên lượng tốt hơn.
-
Nếu bệnh nhân xuất hiện SJS hoặc TEN khi sử dụng Co-Trimoxazole, không được để bệnh nhân sử dụng lại Co-Trimoxazole ở bất kỳ thời điểm nào.
-
Khi bắt đầu điều trị, sự xuất hiện của ban đỏ sốt toàn thân cùng với mụn mủ, nên nghi ngờ hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP), nên ngừng dùng thuốc và chống chỉ định dùng co-trimoxazole một mình hoặc kết hợp với các thuốc khác.
Chăm sóc đặc biệt luôn được khuyến khích khi điều trị cho người cao tuổi, bởi vì người cao tuổi dễ gặp các phản ứng bất lợi và có nhiều khả năng phải chịu các ảnh hưởng nghiêm trọng hơn, đặc biệt là do hậu quả của các tình trạng phức tạp, như suy thận và / hoặc suy gan và / hoặc sử dụng đồng thời các thuốc khác.
Đối với bệnh nhân suy thận nên sử dụng các biện pháp theo dõi đặc biệt.
Nên duy trì lượng nước tiểu đầy đủ ở tất cả các thời điểm. Có bằng chứng in vivo hiếm gặp về tinh thể niệu, mặc dù tinh thể sulphonamide đã được ghi nhận trong nước tiểu được làm lạnh ở bệnh nhân dùng thuốc. Ở bệnh nhân suy dinh dưỡng nguy cơ có thể tăng lên.
Nên xét nghiệm công thức máu hàng tháng khi dùng thuốc trong thời gian dài hoặc cho bệnh nhân thiếu folate hoặc người cao tuổi; do có khả năng xảy ra những thay đổi không có triệu chứng trong các chỉ số xét nghiệm huyết học do thiếu folate. Bổ sung axit folinic có thể được xem xét trong quá trình điều trị nhưng cần thận trọng do có thể ảnh hưởng đến hiệu quả kháng khuẩn.
Ở bệnh nhân thiếu glucose-6-phosphate dehydrogenase (G-6-PD) có thể xảy ra tan máu.
Co-Trimoxazole nên thận trọng cho bệnh nhân bị dị ứng nặng hoặc hen phế quản.
Co-Trimoxazole không nên sử dụng trong điều trị viêm họng do liên cầu khuẩn do streptococci beta-haemolytic nhóm A; do ít hiệu quả hơn so với penicillin.
Trimethoprim đã được ghi nhận là làm giảm chuyển hóa phenylalanine nhưng lại không có ý nghĩa ở những bệnh nhân phenylketon niệu đang có chế độ ăn kiêng thích hợp.
Nên tránh sử dụng Co-Trimoxazole cho những bệnh nhân đã có hoặc nghi ngờ có nguy cơ mắc bệnh porphyria. Cả trimethoprim và sulphonamide có thể làm trầm trọng bệnh porphyria.
Cần theo dõi chặt chẽ kali huyết thanh ở những bệnh nhân có nguy cơ tăng kali máu và hạ natri máu.
Co-Trimoxazole có liên quan đến nhiễm toan chuyển hóa khi các nguyên nhân tiềm ẩn khác đã được loại trừ. Theo dõi chặt chế khi nghi ngờ nhiễm toan chuyển hóa.
Trừ khi giám sát cẩn thận, không nên dùng Co-Trimoxazole cho bệnh nhân bị rối loạn huyết học nghiêm trọng. Co-Trimoxazole đã được dùng cho bệnh nhân đang hóa trị có ít hoặc không có tác dụng phụ trên tủy xương hoặc máu ngoại vi.
Sự kết hợp của kháng sinh với Co-Trimoxazole chỉ nên được sử dụng khi mà theo đánh giá của bác sĩ, lợi ích của việc điều trị lớn hơn bất kỳ rủi ro nào có thể xảy ra; nên xem xét việc sử dụng một chất kháng khuẩn hiệu quả duy nhất.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Sử dụng ở phụ nữ có thai:
Trimethoprim và sulfamethoxazol qua nhau thai và sự an toàn của thuốc ở phụ nữ mang thai chưa được xác lập. Các nghiên cứu có kiểm soát đã chỉ ra rằng có thể có mối liên quan giữa phơi nhiễm với chất đối kháng folate và dị tật bẩm sinh ở người.
Trimethoprim là một chất đối kháng folate và, trong các nghiên cứu trên động vật, cả hai hoạt chất đã được chứng minh là nguyên nhân gây dị tật thai nhi.
Co-Trimoxazole không nên được sử dụng trong thai kỳ, đặc biệt là trong ba tháng đầu, trừ khi thật cần thiết. Nên được xem xét bổ sung folate nếu Co-Trimoxazole được sử dụng trong thai kỳ. Sulfamethoxazole cạnh tranh với bilirubin để liên kết với albumin huyết tương. Khi Co-Trimoxazole được dùng cho mẹ gần thời điểm sinh, thuốc có thể vẫn còn đáng kể ở trẻ sơ sinh, gây nguy cơ làm trầm trọng thêm chứng tăng bilirubin máu ở trẻ sơ sinh. Nguy cơ lý thuyết này đặc biệt có liên quan ở trẻ sơ sinh tăng bilirubin máu, chẳng hạn như những trẻ sinh non và trẻ bị thiếu hụt glucose-6- phosphate dehydrogenase.
Sử dụng thuốc ở phụ nữ cho con bú:
Các thành phần của thuốc (trimethoprim và sulfamethoxazole) được bài tiết qua sữa mẹ. Nên tránh dùng Co-Trimoxazole trong cuối thai kỳ và ở những bà mẹ đang cho con bú đặc biệt khi mẹ hoặc trẻ sơ sinh mắc hoặc có nguy cơ mắc bệnh tăng bilirubin máu. Ngoài ra, nên tránh sử dụng Co-Trimoxazole ở trẻ nhỏ dưới tám tuần do nguy cơ bị tăng bilirubin máu.
11. Ảnh hưởng của thuốc Biseptol 480 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có nghiên cứu nào đánh giá tác động của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc. Các tác động bất lợi như vậy không thể dự đoán từ dược lý của thuốc. Tuy nhiên, nên lưu ý tình trạng lâm sàng của bệnh nhân và hồ sơ tác động bất lợi của thuốc khi xem xét khả năng vận hành máy móc của bệnh nhân.
12. Quá liều
Triệu chứng
Buồn nôn, nôn, chóng mặt, bồn chồn có thể là các triệu chứng quá liều. Suy tủy xương đã được báo cáo trong quá liều trimethoprim cấp tính.
Điều trị
Gây nôn, rửa dạ dày. Tùy thuộc chức năng thận, khuyến cáo sử dụng các dịch truyền nếu lượng nước tiểu thải ra thấp.
Cả trimethoprim và sulfamethoxazol đều thẩm tách được bằng thẩm tách máu. Thẩm phân phúc mạc không có hiệu quả.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Biseptol 480 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Biseptol 480 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Biseptol 480 ở đâu?
Hiện nay, Biseptol 480 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Biseptol 480 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”