1.Thuốc Azoran 50 là thuốc gì?
Thuốc Azoran 50 là sản phẩm của công ty Dược phẩm RPG Life Sciences Limited, Ấn Độ thành phần chính là Azathioprine có tác dụng điều trị các bệnh tự miễn và chống thải ghép tạng.
2. Thành phần có trong Azoran 50
Azathioprin …………………………………………………........ 50 mg
Tá dược vđ 1 viên (Lactose monohydrat, Cellulose vi tinh thể (Avieel PH-102), Tinh bột natri glycolat, Pregelatinized starch, Polysorbat 80, Povidon (K 30) (Polyvinyl pyrollidon), Magnesi sfearat, Màu vàng Opadry YS-1]R-7006 Clecar).
3. Chỉ định thuốc Azoran 50
Azathioprin được sử dụng như một chất chống chuyển hóa ức chế miễn dịch, có thể dùng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc khác (thường là corticosteroid). Hiệu quả điều trị được thấy rõ sau vài tuần hoặc vài tháng sử dụng. Việc kết hợp azathioprin và corticosteroid có thể giúp giảm liều lượng steroid, do đó làm giảm độc tính liên quan đến việc sử dụng corticosteroid liều cao và kéo dài.
Azathioprin kết hợp với corticosteroid và/hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác được chỉ định cho các bệnh nhân cấy ghép tạng, chẳng hạn như cây ghép thận, cấy ghép tim và cây ghép gan. Việc này giúp làm giảm liều corticosteroid cho bệnh nhân ghép thận.
Azathioprin được chỉ định đề điều trị bệnh viêm ruột từ trung bình đến nặng (IBD) (bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng) ở những bệnh nhân cần điều trị bằng corticosteroid, hoặc ở những bệnh nhân không thể dung nạp corticosteroid, hoặc ở những bệnh nhân không đáp ứng với liệu pháp điều trị tiêu chuẩn ban đầu.
Azathioprin dùng đơn độc hoặc kết hợp với corticosteroid và/hoặc các thuốc khác, được chỉ cho những bệnh nhân mắc các chứng sau:
- Viêm khớp dạng thấp nặng.
- Lupus ban đỏ lan tỏa.
- Viêm da cơ và viêm đa cơ.
- Viêm gan mạn tính tự miễn.
- Bệnh Pemphigus vulgaris.
- Viêm nút quanh động mạch.
- Thiếu máu tán huyết tự miễn.
- Xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Azoran 50
Người lớn
Cấy ghép tạng
Tùy thuộc vào phác đồ ức chế miễn dịch sử dụng, có thể dùng liều uống hoặc tiêm đến 5 mg/kg/ngày vào ngày đầu tiên điều trị. Liều duy trì nên từ 1-4 mg/kg/ngày và phải được điều chỉnh theo yêu cầu lâm sàng và khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.
Đã có bằng chứng cho thấy nên duy trì azathioprin lâu dài, ngay cả khi chỉ cần dùng liều thấp, vì nguy cơ thải ghép có thể xảy ra.
Các chỉ định khác
Liều khởi đầu thông thường là 1-3 mg/kg/ngày và nên được điều chỉnh trong giới hạn này, tùy thuộc vào đáp ứng lâm sàng (có thể không rõ ràng trong nhiều tuần hoặc nhiều tháng) và khả năng dung nạp thuốc của bệnh nhân.
Khi đáp ứng điều trị, cần cân nhắc giảm liều duy trì xuống mức thấp nhất có đáp ứng. Nếu tình trạng của bệnh nhân không cải thiện trong vòng ba tháng, nên xem xét ngừng azathioprin. Tuy nhiên, đối với những bệnh nhân bị bệnh viêm ruột IBD, nên cân nhắc thời gian điều trị ít nhất là 12 tháng và đáp ứng với điều trị có thể sau 3 đến 4 tháng dùng thuốc.
Liều duy trì cần thiết có thể từ dưới 1-3 mg/kg/ngày, tùy thuộc vào tình trạng lâm sàng và đáp ứng của từng bệnh nhân, bao gồm cả sự dung nạp thuốc.
Trẻ em
Cấy ghép tạng.
Dùng liều giống như người lớn.
Các chỉ định khác
Dùng liều giống như người lớn.
Trẻ em thừa cân
Trẻ em được coi là thừa cân có thể dùng mức liều cao ở cuối khoảng liều cho phép và phải theo dõi chặt chẽ đáp ứng với điều trị của trẻ.
Người lớn tuổi
Kinh nghiệm sử dụng azathioprin cho bệnh nhân cao tuổi còn hạn chế. Mặc dù dữ liệu hiện có không cung cấp bằng chứng cho thấy tỷ lệ tác dụng phụ ở bệnh nhân cao tuổi cao hơn so với những bệnh nhân khác được điều trị bằng azathioprin, nên theo dõi chức năng thận và gan, và xem xét giảm liều nếu có suy giảm.
Bệnh nhân suy thận
Vì dược động học của azathioprin chưa được nghiên cứu nhiều ở người suy thận nên không có khuyến cáo về liều lượng cụ thể. Vì suy giảm chức năng thận có thể dẫn đến việc đào thải azathioprin và các chất chuyển hóa của nó chậm hơn, nên cần cân nhắc giảm liều khởi đầu ở bệnh nhân suy thận và theo dõi các tác dụng phụ liên quan đến liều dùng.
Bệnh nhân suy gan
Vì dược động học của azathioprin chưa được nghiên cứu nhiều ở người suy gan nên không có khuyến cáo về liều lượng cụ thể. Vì suy giảm chức năng gan có thể dẫn đến việc đào thải azathioprin và các chất chuyển hóa của nó chậm hơn, nên cần cân nhắc giảm liều khởi đầu ở bệnh nhân suy gan và theo dõi các tác dụng phụ liên quan đến liều dùng.
Bệnh nhân bị thiếu hụt enzym TPMT di truyền
Những bệnh nhân có ít hoặc không có enzym thiopurine S-methyltransferase (TPMT) có nguy cơ cao bị ngộ độc azathioprin nghiêm trọng từ liều azathioprin thông thường và thường phải giảm liều tối đa. Liều khởi đầu tối ưu cho bệnh nhân thiếu hụt enzym TPMT đồng hợp tử chưa được xác định. Hầu hết bệnh nhân thiếu TPMT dị hợp tử có thể dung nạp liều azathioprin được khuyến cáo, nhưng một số có thể phải giảm liều.
Tương tác với các thuốc khác
Khi sử dụng đồng thời các chất ức chế xanthin oxidase như allopurinol và azathioprin, chỉ dùng 25% liều azathioprin thông thường vì allopurinol làm giảm tốc độ chuyển hóa azathioprin.
Bệnh nhân đột biến gen NUDT15
Bệnh nhân có gen NUDT15 đột biến di truyền có nguy cơ bị ngộ độc nặng với azathioprin.
Những bệnh nhân này phải được giảm liều; đặc biệt là những người đột biến gen đồng hợp tử NUDT15. Kiểm tra kiểu gen của các bệnh nhân đột biến gen NUDT15 nên được xem xét trước khi bắt đầu dùng azathioprin. Trong mọi trường hợp, cần theo dõi chặt chẽ công thức máu.
Đường dùng: Uống.
Cách dùng: Azathioprin có thể được dùng với thức ăn hoặc khi bụng đói và nên cố định cách dùng. Một số bệnh nhân cảm thấy buồn nôn khi lần đầu tiên dùng azathioprin. Với đường uống, cảm giác buồn nôn dường như thuyên giảm khi uống thuốc sau bữa ăn. Tuy nhiên, dùng viên nén azathioprin sau bữa ăn có thể làm giảm hấp thu qua đường uống, do đó nên xem xét việc theo dõi hiệu quả điều trị sau khi dùng theo cách này (xem mục Tác dụng không mong muốn).
Không dùng chung với sữa hoặc thực phẩm có sữa. Nên uống thuốc sau khi uống sữa hoặc thực phẩm chứa sữa từ 1 đến 2 giờ.
5. Chống chỉ định
Mẫn cảm với azathioprin hay bất kỳ thành phần nào của thuốc. Người có dị ứng với 6-mercaptopurin nên thông báo cho bác sĩ biết vì có thể bị dị ứng với azathioprin.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Đối với thuốc azathioprin, hiện nay chưa có đủ dữ liệu hỗ trợ xác định tần suất của các tác dụng không mong muốn. Các tác dụng không mong muốn có thể khác nhau tùy thuộc liều lượng và chỉ định dùng thuốc.
Các phản ứng ngoại ý đã quan sát được bao gồm suy tủy xương, biểu hiện thường xuyên nhất là giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu hoặc thiếu máu; nhiễm virus, nấm và vi khuẩn; tổn thương gan đe dọa tính mạng; quá mẫn, hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc.
Tần suất được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR > 1/10), thường gặp (1/100 Hệ cơ quan trong cơ thể Rất thường gặp Thường gặp Ít gặp Hiếm gặp Rất hiếm gặp Chưa rõ Nhiễm trùng và nhiễm ký sinh trùng Nhiễm virus, nấm và vi khuẩn ở bệnh nhân ghép tạng dùng azathioprin kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác Nhiễm virus, nấm và vi khuẩn ở các quần thể bệnh nhân khác Các trường hợp PML liên quan đến virus JC đã được báo cáo sau khi sử dụng azathioprin kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác Các khối u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm cả u nang và polyp) Các khối u bao gồm rối loạn tăng sinh hệ bạch huyết, ung thư da (u ác tính và u không ác tính),Sarcoma (Kaposi và không phải Kaposï) và ung thư cổ tử cung, bệnh bạch cầu cấp dòng tủy và loạn sản tủy Rối loạn hệ máu và bạch huyết Suy tủy xương giảm bạch cầu Giảm tiểu cầu Thiếu máu Mất bạch cầu hạt, giảm toản thể huyết cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, giảm sản hồng cầu Rối loạn hệ miễn dịch Quá mẫn Hội chứng StevensJohnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Viêm phổi có phục hồi Rối loạn tiêu hoá Buồn nôn Viêm tuỵ Bệnh viêm đại tràng, viêm ruột thừa và thủng ruột được báo cáo ở bệnh nhân ghép tạng, tiêu chảy nặng ở nhóm bệnh nhân viêm ruột Rối loạn gan mật Ứ mật Tổn thương gan đe doạ tính mạng Xét nghiệm Kiểm tra chức năng gan bất thường Rối loạn da và mô dưới da Rụng tóc từng mảng Bệnh da liễu bạch cầu trung tính kèm sốt cấp tính(hội chứng Sweet), nhạy cảm với ánh sáng Mô tả các tác dụng không mong muốn Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng Bệnh nhân dùng azathioprin đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc ức chế miễn dịch khác, đặc biệt là corticosteroid, cho thấy tăng tính nhạy cảm với các bệnh nhiễm khuẩn do virus, nấm và vi khuẩn, bao gồm nhiễm khuẩn nặng hoặc không điển hình và tái hoạt với VZV, viêm gan B và các tác nhân lây nhiễm khác. Khối u lành tính, ác tính và không xác định (bao gồm u nang và polyp) Nguy cơ phát triển u lympho không Hodgkin và các khối u ác tính khác, đặc biệt là ung thư da (u ác tính và không phải ác tính), sarcoma (Kaposi và không phải Kaposi), ung thư cổ tử cung, tăng lên ở những bệnh nhân dùng thuốc ức chế miễn dịch, đặc biệt là ở những bệnh nhân cấy ghép đang được điều trị tích cực và liệu pháp như vậy nên được duy trì ở mức hiệu quả thấp nhất. Tăng nguy cơ phát triển bệnh u lympho không Hodgkin ở bệnh nhân viêm khớp dạng thấp bị ức chế miễn dịch so với dân số chung dường như có liên quan ít nhất một phần đến chính căn bệnh này. Đã có những báo cáo hiếm gặp về bệnh bạch cầu dòng tủy cấp tính và loạn sản tủy (một số liên quan đến bất thường nhiễm sắc thể). Rối loạn hệ máu và bạch huyết Azathioprin có thể liên quan đến tình trạng thoái hóa chức năng tủy xương, thường có hồi phục, liên quan đến liều lượng. Biểu hiện thường xuyên nhất là giảm bạch cầu, nhưng đôi khi cũng là thiếu máu và giảm tiểu cầu, hiếm gặp là mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu và thiếu máu bất sản. Các vấn đề này xảy ra đặc biệt ở những bệnh nhân dễ bị nhiễm độc tủy, chẳng hạn như những bệnh nhân thiếu hụt enzym TPMT, suy thận hoặc suy gan và ở những bệnh nhân không giảm liều azathioprin khi được điều trị đồng thời bằng allopurinol. Tăng thể tích trung bình và huyết sắc tố hồng cầu có hồi phục liên quan đến liệu pháp azathioprin. Thay đổi nguyên hồng cầu khổng lồ ở tủy xương cũng đã được quan sát thấy nhưng thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ nghiêm trọng và giảm sản hồng cầu là hiếm. Rối loạn hệ miễn dịch Một số hội chứng lâm sàng khác nhau là biểu hiện đặc trưng của quá mẫn, thỉnh thoảng được mô tả sau khi dùng azathioprin. Các đặc điểm lâm sàng bao gồm khó chịu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, sốt, rét run, ngoại ban, phát ban, ban đỏ nốt, viêm mạch, đau cơ, đau khớp, hạ huyết áp, rối loạn chức năng thận, rối loạn chức năng gan và ứ mật. Trong nhiều trường hợp, việc thử lại đã xác nhận mối liên hệ với azathioprin. Ngừng sử dụng azathioprin ngay lập tức và hỗ trợ tuần hoàn có thể giúp bệnh nhân phục hồi trong phần lớn các trường hợp. Các bệnh lý tiềm ẩn góp phần gây ra những trường hợp tử vong rất hiếm được báo cáo. Sau phản ứng quá mẫn với azathioprin, việc tiếp tục dùng thuốc nên được cân nhắc cẩn thận cho từng bệnh nhân. Rối loạn tiêu hóa Một số bệnh nhân cảm thấy buồn nôn khi lần đầu tiên dùng azathioprin, có thể giảm buồn nôn khi dùng thuốc sau bữa ăn. Tuy nhiên, sử dụng viên nén azathioprin sau bữa ăn có thể làm giảm hấp thu qua đường uống, do đó cần xem xét theo dõi hiệu quả điều trị sau khi dùng theo cách này. Các biến chứng nghiêm trọng bao gồm viêm đại tràng, viêm ruột thừa và thủng ruột, đã được báo cáo ở những bệnh nhân ghép tạng được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch. Tuy nhiên, căn nguyên không được xác định rõ ràng và có thể liên quan đến corticosteroid liều cao. Tiêu chảy nặng tái phát đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bệnh viêm ruột bằng azathioprin. Cần lưu ý khả năng trầm trọng thêm các triệu chứng liên quan đến thuốc khi điều trị cho những bệnh nhân này. Viêm tụy đã được báo cáo ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân đang điều trị bằng azathioprin, đặc biệt là ở những bệnh nhân ghép thận và những người được chẩn đoán là mắc bệnh viêm ruột. Trong nhiều trường hợp, việc thử lại đã xác nhận mối liên hệ với azathioprin. Ngừng sử dụng azathioprin ngay lập tức và hỗ trợ tuần hoàn có thể giúp bệnh nhân phục hồi trong phần lớn các trường hợp. Các bệnh lý tiềm ẩn góp phần gây ra những trường hợp tử vong rất hiếm được báo cáo. Sau phản ứng quá mẫn với azathioprin, việc tiếp tục dùng thuốc nên được cân nhắc cẩn thận cho từng bệnh nhân. Rối loạn tiêu hóa Một số bệnh nhân cảm thấy buồn nôn khi lần đầu tiên dùng azathioprin, có thể giảm buồn nôn khi dùng thuốc sau bữa ăn. Tuy nhiên, sử dụng viên nén azathioprin sau bữa ăn có thể làm giảm hấp thu qua đường uống, do đó cần xem xét theo dõi hiệu quả điều trị sau khi dùng theo cách này. Các biến chứng nghiêm trọng bao gồm viêm đại tràng, viêm ruột thừa và thủng ruột, đã được báo cáo ở những bệnh nhân ghép tạng được điều trị bằng thuốc ức chế miễn dịch. Tuy nhiên, căn nguyên không được xác định rõ ràng và có thể liên quan đến corticosteroid liều cao. Tiêu chảy nặng tái phát đã được báo cáo ở những bệnh nhân điều trị bệnh viêm ruột bằng azathioprin. Cần lưu ý khả năng trầm trọng thêm các triệu chứng liên quan đến thuốc khi điều trị cho những bệnh nhân này. Viêm tụy đã được báo cáo ở một tỷ lệ nhỏ bệnh nhân đang điều trị bằng azathioprin, đặc biệt là ở những bệnh nhân ghép thận và những người được chẩn đoán là mắc bệnh viêm ruột. Thực phẩm, sữa và các sản phẩm từ sữa Sử dụng azathioprin với thức ăn có thể làm giảm hấp thụ thuốc với lượng nhỏ nhưng không ảnh hưởng đáng kể trên lâm sàng. Do đó, azathioprin có thể được uống trong bữa ăn hoặc lúc đói, và bệnh nhân nên có thời điểm dùng thuốc cố định. Không nên uống thuốc với sữa hoặc các sản phẩm từ sữa vì chúng có chứa xanthin oxidase, một enzym chuyển hóa 6 mercaptopurin và do đó có thể dẫn đến giảm nồng độ 6 – mercaptopurin trong huyết tương, làm giảm tác dụng của azathioprin. Vắc-xin Hoạt động ức chế miễn dịch của azathioprin có thể dẫn đến phản ứng không điển hình và có khả năng gây hại đối với vắc-xin sống. Do đó, bệnh nhân không nên tiêm vắc-xin sống cho đến ít nhất 3 tháng sau khi kết thúc điều trị bằng azathioprin. Giảm đáp ứng đối với vắc-xin chết và vắc-xin viêm gan B đã được quan sát thấy ở những bệnh nhân được điều trị kết hợp giữa azathioprin và corticosteroid. Một nghiên cứu lâm sàng nhỏ đã chỉ ra rằng liều điều trị tiêu chuẩn của azathioprin không ảnh hưởng nghiêm trọng đến đáp ứng với vắc-xin phế cầu khuẩn đa giá, như được đánh giá trên cơ sở nồng độ trung bình của kháng thể đặc hiệu. Ảnh hưởng của các thuốc dùng đồng thời với azathioprin Ribavirin: Ức chế enzym inosin monophosphat dehydrogenase (IMPDH), dẫn đến việc sản xuất 6-thioguanin nucleotid giảm. Suy tủy nghiêm trọng đã được báo cáo sau khi dùng đồng thời azathioprin và ribavirin. Do đó, không nên dùng đồng thời hai thuốc này. Thuốc kìm tế bào/ ức chế tủy: Nên tránh dùng đồng thời azathioprin với các thuốc kim tế bào, hoặc các thuốc có thể có tác dụng ức chế tủy, chẳng hạn như penicillamin. Đã có báo cáo lâm sàng về kết quả bất thường huyết học nghiêm trọng khi dùng đồng thời azathioprin và trimethoprim/sulfamethoxazol. Đã có những trường hợp báo cáo cho thấy các bất thường về huyết học do sử dụng đồng thời azathioprin và thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Có ý kiến cho rằng cimetidin và indomethacin có tác dụng ức chế tủy, có thể tăng cường tác dụng khi dùng đồng thời với azathioprin. Allopurinol/ oxipurinol/ thiopurinol và các chất ức chế xanthin oxidase khác: Hoạt động của enzym xanthin oxidase bị ức chế bởi allopurinol, oxipurinol và thiopurinol, dẫn đến giảm chuyển hóa axit 6-thioinosinic có hoạt tính sinh học thành axit 6-thiouric không có hoạt tính sinh học. Khi allopurinol, oxipurinol và/ hoặc thiopurinol được dùng đồng thời với 6- mercaptopurin hoặc azathioprin, liều lượng của 6-mercaptopurin và azathioprin nên giảm xuống 25% liều ban đầu. Dựa trên dữ liệu phi lâm sàng, các chất ức chế xanthin oxidase khác, chẳng hạn như febuxostat, có thể kéo dài hoạt tính của azathioprin dẫn đến tăng tác dụng ức chế tủy xương. Không khuyến cáo dùng đồng thời các thuốc này vì không đủ dữ liệu để xác định việc giảm liều azathioprin thích hợp. Aminosalicylat: Có bằng chứng in vitro và in vivo cho thấy các dẫn xuất aminosalicylat (ví dụ olsalazin, mesalazin hoặc sulfasalazin) ức chế enzym TPMT. Do đó, nên cân nhắc giảm liều azathioprin khi dùng đồng thời với các dẫn xuất aminosalicylat. Methotrexat: (20 mg/m2 đường uống) làm tăng AUC của 6-mercaptopurin lên khoảng 31% và methotrexat (2-5 g/m tiêm tĩnh mạch) tăng AUC của 6-mercaptopurin tương ứng lên 69- 93%. Infliximab: Bệnh nhân đang dùng azathioprin đã có mức tăng nhẹ 6-TGN (6-thioguanin nucleotid, một chất chuyển hóa có hoạt tính của azathioprin) và giảm số lượng bạch cầu trong những tuần đầu sau khi truyền infliximab, sau 3 tháng chỉ số này trở lại như ban đầu. Thuốc chẹn thần kinh cơ Có bằng chứng lâm sàng cho thấy azathioprin đối kháng với tác dụng của thuốc giãn cơ không khử cực như curar, d-tubocurarin và pancuronium. Azathioprin làm đảo ngược tác dụng chẹn thần kinh cơ bởi d-tubocurarin và làm tăng tác dụng chẹn thần kinh cơ bởi succinylcholin. Có sự khác biệt đáng kể về hiệu lực của sự tương tác này. Ảnh hưởng của azathioprin với các thuốc khác Thuốc chống đông máu: Sự ức chế tác dụng chống đông máu của warfarin và acenocoumarol đã được báo cáo khi dùng đồng thời với azathioprin; do đó, có thể cần dùng thuốc chống đông máu liều cao hơn. Khuyến cáo nên theo dõi các xét nghiệm đông máu chặt chẽ khi dùng đồng thời thuốc chống đông máu với azathioprin. Việc chủng ngừa bằng cách sử dụng vắc-xin sống có khả năng gây nhiễm cho người bị suy giảm miễn dịch. Do đó, bệnh nhân không được tiêm vắc-xin sống cho đến ít nhất 3 tháng sau khi kết thúc điều trị bằng azathioprin. Không nên dùng đồng thời ribavirin và azathioprin. Ribavirin có thể làm giảm hiệu quả và tăng độc tính của azathioprin. Theo dõi Có những nguy cơ tiềm ẩn trong việc sử dụng azathioprin, vì vậy chỉ nên kê đơn nếu bệnh nhân có thể được theo dõi đầy đủ về các phản ứng có hại trong suốt thời gian điều trị. Cần đặc biệt chú ý theo dõi đáp ứng huyết học và giảm liều duy trì đến mức tối thiểu cần thiết cho đáp ứng lâm sàng. Trong 8 tuần đầu điều trị, nên kiểm tra công thức máu đầy đủ, bao gồm cả tiểu cầu, nên kiểm tra hàng tuần hoặc thường xuyên hơn nếu sử dụng liều cao hoặc nếu có rối loạn thận và/hoặc gan nặng. Tần suất kiểm tra công thức máu có thể giảm sau khi tình trạng của bệnh nhân đã ổn định, nhưng vẫn phải kiểm tra công thức máu lặp lại hàng tháng, hoặc ít nhất trong khoảng thời gian không quá 3 tháng. Khi có bất kỳ dấu hiệu công thức máu giảm bất thường, nên ngưng dùng azathioprin ngay lập tức vì bạch cầu và tiểu cầu có thể tiếp tục giảm sau khi ngừng thuốc. Cần hướng dẫn cho bệnh nhân dùng azathioprin báo cáo ngay lập tức khi có bất kỳ dấu hiệu nào về nhiễm khuẩn, bầm tím hoặc chảy máu bất thường hoặc các biểu hiện khác của suy tủy xương. Suy tủy xương có thể hồi phục nếu ngưng dùng azathioprin kịp thời. Azathioprin gây độc cho gan và nên theo dõi các xét nghiệm chức năng gan thường xuyên trong quá trình điều trị, nhất là ở những người có bệnh gan từ trước hoặc đang điều trị bằng thuốc khác cũng gây độc cho gan. Bệnh nhân nên ngưng sử dụng azathioprin ngay lập tức nếu thấy vàng da. Ở những bệnh nhân bị thiếu hụt di truyền enzym thiopurin methyltransferase (TPMT) có thể nhạy cảm bất thường với tác dụng ức chế tủy xương của azathioprin và dễ bị suy tủy xương ngay sau khi bắt đầu điều trị bằng azathioprin. Vấn đề này có thể trở nên trầm trọng hơn khi dùng chung với các thuốc ức chế TPMT như olsalazin, mesalazin hoặc sulfasalazin. Ngoài ra, đã có báo cáo ở những bệnh nhân bị thiếu hụt enzym TPMT bị bệnh bạch cầu thứ phát và loạn sản tủy khi dùng 6-mercaptopurin (chất chuyển hóa có hoạt tính của azathioprin) kết hợp với các chất độc tế bào khác. Đã có những xét nghiệm xác định sự thiếu hụt TPMT, mặc dù những xét nghiệm này không được chứng minh là xác định chính xác tất cả bệnh nhân có nguy cơ nhiễm độc nặng. Vì vậy việc theo dõi chặt chẽ công thức máu vẫn cần thiết. Nên giảm liều azathioprin khi kết hợp với các thuốc có tác dụng ức chế tủy xương. Quá mẫn Những bệnh nhân nghi ngờ có phản ứng quá mẫn với 6-mercaptopurin không nên sử dụng azathioprin và tiền chất của nó. Chỉ cho bệnh nhân dùng azathioprin khi có các kết quả xét nghiệm dị ứng âm tính. Bệnh nhân đột biến gen NUDT15 Bệnh nhân có gen NUDT15 đột biến di truyền có nguy cơ cao bị ngộ độc azathioprin nặng ngay từ liều thông thường, chẳng hạn như giảm bạch cầu và rụng tóc. Họ thường phải được giảm liều, đặc biệt là ở những người có gen NUDT15 đột biến ở dạng đồng hợp tử. Tần suất bị đột biến gen NUDT15 c.415C> T có sự khác biệt về sắc tộc, xấp xỉ 10% ở người Đông Á, 4% ở người Tây Ban Nha, 0,2% ở người Châu Âu và 0% ở người châu Phi. Trong mọi trường hợp, cần theo dõi chặt chẽ công thức máu. Suy thận và/hoặc gan Thận trọng khi dùng azathioprin ở bệnh nhân suy thận và/hoặc suy gan. Cần cân nhắc giảm liều khởi đầu ở những bệnh nhân này và phải theo dõi cẩn thận đáp ứng huyết học. Hội chứng Lesch-Nyhan Bằng chứng hạn chế cho thấy azathioprin không có lợi cho những bệnh nhân bị thiếu hụt hypoxanthin- guanin- phosphoribosyltransferase (hội chứng Lesch-Nyhan). Do đó, những bệnh nhân này không nên dùng azathioprin. Thuốc chẹn thần kinh cơ Cần thận trọng đặc biệt khi dùng azathioprin đồng thời với thuốc chẹn thần kinh cơ như atracurium, rocuronium, cisatracurium hoặc suxamethonium (cũng được gọi là succinylcholin). Bác sĩ gây mê nên kiểm tra xem bệnh nhân có dùng azathioprin trước khi phẫu thuật hay không. Đột biến Bất thường nhiễm sắc thể đã được chứng minh ở cả bệnh nhân nam và nữ được điều trị bằng azathioprin. Rất khó để đánh giá vai trò của azathioprin trong sự phát triển của những bất thường này. Các bất thường về nhiễm sắc thể biến mất theo thời gian, đã được chứng minh ở các tế bào lympho từ thế hệ con của những bệnh nhân được điều trị bằng azathioprin. Ngoại trừ những trường hợp cực kỳ hiếm gặp, không có bằng chứng vật lý rõ ràng nào về sự bất thường được quan sát thấy ở thế hệ con của những bệnh nhân được điều trị bằng azathioprin. Azathioprin và tia cực tím có bước sóng dài đã được chứng minh là có tác dụng hiệp đồng ở những bệnh nhân được điều trị bằng azathioprin đối với một số các rối loạn. Khả năng gây ung thư Bệnh nhân đang điều trị liệu pháp ức chế miễn dịch, bao gồm azathioprin, có nguy cơ cao bị các rối loạn tăng sinh bạch huyết và các khối u ác tính khác, đặc biệt là ung thư da (u ác tính và không phải u ác tính), sarcoma (Kaposi và không phải Kaposi), ung thư cổ tử cung. Nguy cơ gia tăng dường như liên quan đến mức độ và thời gian ức chế miễn dịch. Việc ngừng dùng các liệu pháp ức chế miễn dịch có thể làm thoái triển một phần chứng rối loạn tăng sinh bạch huyết. Do đó, phác đồ điều trị có chứa nhiều chất ức chế miễn dịch (bao gồm cả thiopurin) nên được sử dụng thận trọng, vì điều này có thể dẫn đến rối loạn tăng sinh bạch huyết, một số trường hợp tử vong đã được báo cáo. Việc kết hợp dùng nhiều loại thuốc ức chế miễn dịch, làm tăng nguy cơ rối loạn tăng sinh bạch huyết liên kết với virus Epstein-Barr (EBV). Bệnh nhân dùng nhiều thuốc ức chế miễn dịch có thể có nguy cơ bị ức chế miễn dịch quá mức, do đó liệu pháp này nên được duy trì ở mức thấp nhất có hiệu quả. Đối với những bệnh nhân có nguy cơ ung thư da, nên hạn chế tiếp xúc với ánh nắng và tia UV, và bệnh nhân nên mặc quần áo bảo hộ và sử dụng kem chống nắng có chỉ số bảo vệ cao. Đã nhận được báo cáo về u lympho tế bào T ở gan khi azathioprin được sử dụng đơn độc hoặc kết hợp với các thuốc kháng TNF hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác. Hầu hết các trường hợp được báo cáo xảy ra ở những bệnh nhân bị viêm ruột IBD, một vài trường hợp được báo cáo bên ngoài nhóm bệnh nhân này. Hội chứng kích hoạt đại thực bào (MAS) Hội chứng kích hoạt đại thực bào (MAS) là một rối loạn hệ thống, đe dọa đến tính mạng, thường nặng hơn ở những bệnh nhân có tình trạng tự miễn dịch, đặc biệt là với bệnh viêm ruột (IBD), tình trạng này trầm trọng hơn khi sử dụng azathioprin. Nếu MAS xảy ra hoặc nghi ngờ, nên đánh giá và điều trị càng sớm càng tốt, và nên ngừng điều trị bằng azathioprin. Các bác sĩ nên chú ý đến các triệu chứng của nhiễm trùng như EBV và cytomegalovirus (CMV), vì đây là những yếu tố khởi phát MAS. Nhiễm virus Varicella Zoster Nhiễm virus Varicella Zoster (VZV; thủy đậu và zona) có thể trở nên nghiêm trọng trong quá trình sử dụng thuốc ức chế miễn dịch. Trước khi bắt đầu sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, bác sĩ nên kiểm tra xem bệnh nhân có tiền sử nhiễm virus VZV hay không. Thử nghiệm huyết thanh học có thể xác định phơi nhiễm trước đó. Những bệnh nhân không có tiền sử phơi nhiễm nên VZV, phải đặc biệt cẩn thận để tránh mắc phải bệnh thủy đậu hoặc zona, và có thể cân nhắc việc chủng ngừa thụ động với varicella-zoster immunoglobulin (VZIG). Nếu bệnh nhân bị nhiễm VZV, cần thực hiện các biện pháp thích hợp, bao gồm điều trị kháng virus và chăm sóc hỗ trợ. Bệnh não chất trắng đa ổ tiến triển (PML) PML là một bệnh nhiễm trùng cơ hội do virus JC gây ra, đã được báo cáo ở những bệnh nhân dùng azathioprin cùng với các thuốc ức chế miễn dịch khác. Khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng PML, cần ngưng dùng azathioprin cùng với các thuốc ức chế miễn dịch khác ngay và tiến hành đánh giá, chẩn đoán điều trị. Viêm gan B Người mang virus viêm gan B (được định nghĩa là bệnh nhân dương tính với kháng nguyên bề mặt viêm gan B [HBsAg] trong hơn sáu tháng), hoặc bệnh nhân nhiễm HBV trước đây, có nguy cơ tái kích hoạt sao chép HBV khi dùng azathioprin hoặc các thuốc ức chế miễn dịch khác, với sự gia tăng HBV DNA huyết thanh và ALT mà không có triệu chứng. Có thể điều trị dự phòng bằng thuốc kháng HBV đường uống. Thuốc ức chế xanthin oxidase Nếu dùng đồng thời allopurinol, oxipurinol và/hoặc thiopurinol với azathioprin, thì phải giảm liều azathioprin xuống còn một phần tư liều ban đầu (xem mục Liều dùng và cách dùng). Thuốc thần kinh cơ Cần thận trọng đặc biệt khi dùng azathioprin đồng thời với thuốc tác dụng lên thần kinh cơ như tubocurarin hoặc succinylcholin vì có thể làm tăng cường chẹn thần kinh cơ bởi các chất khử cực như succinylcholin. Bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ gây mê về việc điều trị với azathioprin của họ trước khi phẫu thuật. Lactose Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này. Sử dụng cho phụ nữ có thai Azathioprin và các chất chuyển hóa của thuốc qua được nhau thai, không nên dùng azathioprin cho bệnh nhân đang mang thai hoặc dự định mang thai mà không đánh giá cẩn thận giữa nguy cơ và lợi ích. Bằng chứng về khả năng gây quái thai của azathioprin ở người là không rõ ràng. Nhưng cũng như các hóa trị liệu gây độc tế bào, nên khuyến cáo các biện pháp tránh thai đầy đủ khi đang dùng azathioprin. Đã có báo cáo về trường hợp sinh non và nhẹ cân sau khi người mẹ dùng azathioprin, đặc biệt là khi kết hợp với corticosteroid. Cũng có báo cáo về sảy thai tự nhiên sau khi người cha hoặc người mẹ dùng thuốc. Giảm bạch cầu và/hoặc giảm tiểu cầu ở trẻ sơ sinh đã được báo cáo khi có mẹ dùng azathioprin trong suốt thai kỳ. Cần lưu ý thêm việc theo dõi huyết học trong suốt thời kỳ mang thai. Sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú 6-Mercaptopurin đã được xác định có trong sữa non và sữa mẹ của phụ nữ được điều trị bằng azathioprin. Dữ liệu hiện có cho thấy mức bài tiết trong sữa mẹ thấp. Từ những dữ liệu hạn chế sẵn có, nguy cơ ảnh hưởng đối với trẻ sơ sinh/ trẻ nhỏ được coi là khó xảy ra nhưng không thể loại trừ. Vì vậy, phụ nữ đang dùng azathioprin nên tránh cho con bú trừ khi lợi ích mang lại nhiều hơn nguy cơ tiềm ẩn. Nếu quyết định cho con bú sữa mẹ, trẻ cần được theo dõi chặt chẽ các dấu hiệu ức chế miễn dịch như giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, nhiễm độc gan, viêm tụy hoặc các triệu chứng khác do 6-mercaptopurin vì 6-mercaptopurin là một chất ức chế miễn dịch mạnh. Không có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Bảo quản thuốc Azoran 50 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm. Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời. Không dùng thuốc Azoran 50 quá hạn ghi trên bao bì. Hiện nay, Azoran 50 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn. Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị. Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình. Giá bán thuốc Azoran 50 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm. “Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”
7.Tương tác thuốc
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
11. Bảo quản
12. Mua thuốc Azoran 50 ở đâu?
13.Giá bán