1. Thuốc Azipowder là thuốc gì?
Thuốc Azipowder là sản phẩm của Renata Ltd.,Bangladesh với thành phần chính Azithromycin là một loại thuốc có tác dụng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới (viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa), nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (viêm xoang, viêm họng, viêm amidan) và đường sinh dục.
2. Thành phần thuốc Azipowder
- Azithromycin ......................................600mg
- Tá dược vđ 1 lọ (Sucrose crystal, Sodium chloride, Trisodium phosphate (dodecahydrate), Sodium CMC, Colloidal Silicon Dioxide (Aerosil-200), Methyl paraben, Propyl paraben, Aspartame, Artificial Cherry Flavour, Creme-de-Vanilla Flavour, Veltol, FD&C Red No. 40).
3. Chỉ định thuốc Azipowder
Azipowder (azithromycin) được chỉ định dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc như nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới bao gồm viêm phế quản, viêm phổi, các nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm tai giữa, nhiễm khuẩn đường hô hấp trên như viêm xoang, viêm họng, viêm amidan.
Azipowder (azithromycin) được dùng điều trị nhiễm khuẩn đường sinh dục chưa biến chứng do Chlamydia trachomatis.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Azipowder
Đường dùng: Đường uống
Người lớn: Azithromycin nên dùng 500mg/ngày trong 3 ngày hoặc có thể dùng thuốc trong 5 ngày trong đó dùng 500mg cho ngày đầu tiên và 250mg từ ngày thứ 2 đến ngày thứ 5.
Điều trị bệnh lây qua đường tình dục do nhiễm Chlamydia trachomatis ở người lớn với một liều dùng duy nhất 1g.
Đối với người cao tuổi liều dùng bằng liễu của người trẻ.
Đối với trẻ em trên 6 tháng tuổi liều dùng gợi ý là 10mg/kg thể trọng trong một ngày và liên tiếp trong 3 ngày, với cân nặng từ 15-25kg; liều dùng là 200mg/ngày trong vòng 3 ngày; với cân nặng từ 26-35kg; liều dùng là 300mg/ngày trong vòng 3 ngày; với cần nặng từ 36-45kg; liều dùng là 400mg/ngày trong vòng 3 ngày.
Cũng giống như các loại kháng sinh khác, azithromycin nên uống 1 giờ trước hoặc 2 giờ sau khi ăn hoặc dùng các thuốc kháng acid khác.
5. Chống chỉ định thuốc Azipowder
Azithromycin không dùng cho người bệnh quá mẫn với azithromycin hoặc bất kỳ kháng sinh nào thuộc nhóm macrolid. Không dùng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà. Không dùng azithromycin cho người bị bệnh gan.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Azipowder
Azithromycin được dung nạp tốt với tỷ lệ tác dụng không mong muốn thấp. Hay gặp nhất là rối loạn tiêu hóa với những triệu chứng như buồn nôn, đau bụng, nôn, đầy hơi và ỉa chảy, nhưng thường ở mức độ nhẹ. Những triệu chứng dị ứng có thể xảy ra như phát ban hay do quá mẫn cảm đã được thông báo. Những thành phần trong men gan thường xuyên bị thay đổi tương tự như đối với nhóm macrolid và penicillin đã được sử dụng trong các thử nghiệm lâm sàng. Làm giảm nhẹ bạch cầu trung tính điều này đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng.
7. Tương tác thuốc
Vì thức ăn làm giảm khả dụng sinh học của azithromycin nên azithromycin chỉ nên dùng trước 1 giờ hoặc hai giờ sau khi ăn hay dùng các thuốc kháng acid. Không dùng đồng thời azithromycin với các dẫn chất nấm cựa gà vì có khả năng các dẫn chất của nấm cựa gà tương tác với azithromycin trong hệ thống cytochrome P-450. Tuy nhiên chưa có dữ liệu nào về tương tác đó được công bố. Nhóm macrolid làm tăng nồng độ digoxin và cyclosporin trong huyết tương. Vì vậy, nếu việc sử dụng đồng thời hai chất là cần thiết thì cần kiểm tra nồng độ digoxin và cyclosporin trong huyết thanh. Không có sự tương tác dược động học giữa azithromycin và warfarin, theophylline, carbamazepin, methylprednisolone và cimetidine.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Azipowder
Cảnh báo đặc biệt: Để nơi khô mát tránh ánh sáng và xa tầm tay của trẻ em.
Azithromycin phải được kê đơn theo chỉ định của bác sĩ.
Thận trọng khi sử dụng: Azithromycin chỉ nên dùng trước một giờ hoặc hai giờ sau khi ăn hay dùng các thuốc kháng acid.
Cũng như với các kháng sinh khác, trong quá trình sử dụng thuốc phải quan sát các dấu hiệu bội nhiễm bởi các vi khuẩn không nhạy cảm với thuốc, kể cả nấm. Không cần điều chỉnh liều cho người bị suy thận.
9. Sử dụng thuốc Azipowder cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Những nghiên cứu trên động vật đã chứng tỏ rằng azithromycin đi qua nhau thai nhưng không có bằng chứng nào về tác hại gây ra cho bào thai. Vẫn chưa có những nghiên cứu đầy đủ và chính xác ở phụ nữ mang thai. Vì những nghiên cứu trên động vật không phải lúc nào cũng dự đoán đúng cho con người, chỉ nên sử dụng azithromycin cho phụ nữ mang thai khi không có các thuốc khác thích hợp.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Azipowder ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Azipowder tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Azipowder quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Azipowder ở đâu?
Hiện nay, Azipowder là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Azipowder có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Azipowder trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”