1. Thuốc Atsypax 600 là thuốc gì?
Atsypax 600 là thuốc kháng sinh hỗn hợp chứa Amoxicillin và Acid Clavulanic, thường có dạng bột pha hỗn dịch uống, dùng để điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp (viêm tai giữa, viêm họng, viêm phế quản), đường tiết niệu, da và lậu.
2. Thành phần thuốc Atsypax 600
Công thức cho 1 gói thuốc chứa:
- Thành phần hoạt chất:
Amoxicillin trihydrat tương ứng với Amoxicillin 600mg
Kali clavulanat tương ứng với Acid Clavulanic 42,9mg
- Tá dược: Lactose monohydrat, natri carboxymethyl cellulose, colloidal silicon dioxyd, magnesi stearat, hương trái cây, aspartam
3. Dạng bào chế
Bột pha hỗn dịch uống.
4. Chỉ định
Thuốc Atsypax 600 được chỉ định điều trị viêm tai giữa, viêm Amiđan, viêm họng, viêm thanh quản, viêm phế quản, viêm xoang và viêm phổi. Thuốc cũng được dùng để điều trị nhiễm trùng tiết niệu, nhiễm trùng da và bệnh lậu.
5. Liều dùng
Định liều được biểu thị dưới dạng amoxicillin trong thuốc. Không dùng thuốc quá 14 ngày mà không khám lại.
- Trẻ em từ 3 tháng tuổi trở lên đến 40kg: uống 90mg/kg/ngày, chia làm 2 lần (dựa trên thành phần amoxicillin).
- Trẻ em trên 40kg và người lớn: không có khuyến cáo sử dụng Atsypax 600.
- Bệnh nhân suy gan: phải thận trọng việc điều chỉnh liều và theo dõi chức năng gan đều đặn.
6. Chống chỉ định
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Dị ứng với nhóm beta - lactam (các penicilin và cephalosporin).
Cần chú ý đến khả năng dị ứng chéo với các kháng sinh beta - lactam như các cephalosprorin.
Người bệnh có tiền sử vàng da, rối loạn chức năng gan do dùng amoxicillin và acid clavulanic hay các penicilin và acid clavulanic gây tăng nguy cơ ứ mật trong gan.
7. Tác dụng phụ
* Tác dụng phụ của Amoxicillin:
Tác dụng ngoại ý không thường xảy ra hoặc hiếm gặp và hầu hết là nhẹ và tạm thời.
- Phản ứng quá mẫn: Nổi ban da, ngứa ngáy, mề đay; ban đỏ đa dạng và hội chứng Stevens-Johnson ; hoại tử da nhiễm độc và viêm da bóng nước và tróc vảy và mụn mủ ngoài da toàn thân cấp tính (AGEP). Nếu xảy ra một trong những rối loạn kể trên thì không nên tiếp tục điều trị. Phù thần kinh mạch (phù Quincke), phản ứng phản vệ, bệnh huyết thanh và viêm mạch quá mẫn; viêm thận kẽ.
- Phản ứng trên đường tiêu hóa: Buồn nôn, nôn mửa và tiêu chảy; bệnh nấm candida ruột; viêm kết tràng khi sử dụng kháng sinh (bao gồm viêm kết tràng giả mạc và viêm kết tràng xuất huyết).
- Ảnh hưởng trên gan: Cũng như các kháng sinh thuộc họ beta-lactam khác, có thể có viêm gan và vàng da ứ mật.
- Ảnh hưởng trên thận: Tinh thể niệu.
- Ảnh hưởng về huyết học: Giảm bạch cầu thoáng qua, giảm tiểu cầu thoáng qua và thiếu máu huyết tán; kéo dài thời gian chảy máu và thời gian prothrombin.
Ảnh hưởng trên hệ thần kinh trung ương: Tăng động, chóng mặt và co giật. Chứng co giật có thể xảy ra ở bệnh nhân bị suy thận hay những người dùng thuốc với liều cao.
* Tác dụng phụ của Acid clavulanic:
Các tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là những phản ứng về tiêu hoá: ỉa chảy, buồn nôn, nôn. Ngoài ra còn có thể gây ngoại ban, ngứa.
Ít gặp: tăng bạch cầu ái toan, viêm gan, vàng da ứ mật, tăng transaminase, ngứa, ban đỏ, phát ban.
Hiếm gặp: phản ứng phản vệ, phù Quincke, giảm nhẹ tiểu cầu, giảm bạch cầu, thiếu máu tan máu, viêm đại tràng giả mạc, hội chứng Stevens - Johnson, ban đỏ đa dạng, viêm da bong, hoại tử biểu bì do ngộ độc, viêm thận kẽ.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Thuốc chống đông máu đường uống: Đã có báo cáo về việc kéo dài thời gian prothrombin khi dùng amoxicillin/ acid clavulanic, phải điều chỉnh liều thuốc chống đông máu nếu sử dụng đồng thời.
- Nifedipin: làm tăng hấp thu Amoxicillin.
- Sử dụng đồng thời allopurinol trong khi điều trị với amoxicillin có thể tăng khả năng phản ứng dị ứng da.
- Methotrexat: Các penicilin có thể làm giảm sự bài tiết của methotrexat làm gia tăng khả năng nhiễm độc.
- Probenecid: Không khuyến cáo dùng đồng thời vì probenecid làm giảm sự bài tiết của amoxicillin ở ống thận, dẫn đến nồng độ trong máu tăng và dẫn đến kéo dài thời gian trong máu của amoxicillin.
- Giống các kháng sinh có phổ tác dụng rộng, thuốc có thể làm giảm hiệu quả của các thuốc tránh thai dạng uống, do đó cần phải báo trước cho người bệnh.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Bệnh nhân mẫn cảm với Amoxicillin, Acid Clavulanic và kháng sinh nhóm Penicillin.
- Bệnh nhân có tiền sử vàng da ứ mật/rối loạn chức năng gan.
- Bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút) và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
- Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của thuốc đã được thiết lập cho những bệnh nhi nặng ≥ 40kg có thể nuốt viên thuốc.
- Người cao tuổi: Cần theo dõi chức năng thận.
- Bệnh nhân suy thận: Chống chỉ định ở những bệnh nhân có độ thanh thải Creatinin < 30ml/phút và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.
- Bệnh nhân suy gan: Thận trọng khi xác định liều và theo dõi chức năng gan đều đặn.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Phụ nữ có thai: Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát tốt ở phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng thuốc Atsypax 600 trong quá trình mang thai khi thật cần thiết.
- Phụ nữ đang cho con bú: Amoxicillin được bài tiết qua sữa mẹ; do đó, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Atsypax 600 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc Atsypax 600 có thể gây ra tác dụng không mong muốn như phản ứng dị ứng, chóng mặt, co giật, có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc nên cần cẩn trọng.
12. Quá liều
Triệu chứng:
Dùng quá liều, thuốc ít gây ra tai biến, vì được dung nạp tốt ngay cả ở liều cao. Tuy nhiên những phản ứng cấp xảy ra phụ thuộc vào tình trạng quá mẫn của từng cá thể, thể hiện rõ trên hệ tiêu hóa. Kết tinh amoxicillin có thể dẫn đến suy thận. Co giật có thể xảy ra ở những bệnh nhân có chức năng thận bị suy giảm hoặc khi dùng liều cao. Nguy cơ chắc chắn là tăng kali huyết khi dùng liều rất cao vì acid clavulanic được dùng dưới dạng muối kali.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Atsypax 600 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Atsypax 600 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Atsypax 600 ở đâu?
Hiện nay, Atsypax 600 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Atsypax 600 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”