1. Thuốc Aphacolin là thuốc gì?
Thuốc Aphacolin là sản phẩm của công ty TNHH MTV 120 ARMEPHACO, Việt Nam, với thành phần chính Esomeprazol là một loại thuốc tiêu hóa có tác dụng điều trị hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản, phòng ngừa và điều trị loét dạ dày – tá tràng, điều trị loét tiểu đường do nhiễm Helicobacter pylori.
2. Thành phần thuốc Aphacolin
- Esomeprazol………..40mg
- Tá dược.......... vđ 1 viên (Talc, Magnesi stearat).
3. Chỉ định thuốc Aphacolin
Thuốc Aphacolin được chỉ định:
- Hội chứng trào ngược dạ dày – thực quản.
- Bệnh loét dạ dày – tá tràng.
- Diệt Helicobacter pylori trong bệnh loét tá tràng và ngăn ngừa nguy cơ tái phát ở bệnh nhân loét tiểu đường do nhiễm Helicobacter pylori.
- Phòng ngừa và điều trị loét dạ dày – tá tràng gây ra do thuốc kháng viêm không steroid.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Aphacolin
Cách dùng
APHACOLIN nên được nuốt nguyên viên và uống trước khi ăn ít nhất 1 giờ. Không được nhai hay nghiền các vi hạt.
Liều lượng
- Hội chứng trào ngược dạ dày-thực quản
Để điều trị bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, liều dùng 40 mg mỗi ngày, có thể kéo dài trên 4-8 tuần đối với bệnh nhân không lành bệnh sau 4-8 tuần điều trị.
- Bệnh loét dạ dày-tá tràng
Trong liệu pháp bộ ba kết hợp với amoxicillin và clarithromycin, liều thường dùng là 40 mg esomeprazol x 1lần/ngày, amoxicillin mỗi lần 1,0 gam, ngày 2 lần và clarithromycin mỗi lần 500mg, ngày 2 lần trong 10 ngày
- Bệnh loét dạ dày-tá tràng do thuốc kháng viêm non-steroid
Liều yêu cầu là 40 mg x 1 lần/ngày trong 6 tháng.
- Bệnh nhân suy gan
Không cần hiệu chỉnh liều đối với bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa. Liều esomeprazol cho bệnh nhân suy gan nặng không quá 20mg/ngày.
5. Chống chỉ định thuốc Aphacolin
Aphacolin chống chỉ định:
- Bệnh nhân quá mẫn với esomeprazol, các dẫn chất benzimidazol hay bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Phụ nữ có thai 3 tháng đầu.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Aphacolin
Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, các phản ứng nhạy cảm như sốt, phù, quá mẫn/sốc, giảm natri huyết, lo âu, trầm cảm, lẫn, rối loạn vị giác, mờ mắt, co thắt phế quản, viêm dạ dày, Nấm Candida đường tiêu hóa, viêm gan có hoặc không kèm vàng da, rụng tóc, nhạy cảm ánh sáng, khó chịu, tăng tiết mồ hôi.
- Rất hiếm gặp: Mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu, ảo giác, suy gan, bệnh não ở những bệnh nhân đã có bệnh gan trước đó, hồng ban đa dạng, hội chứng Steven-Johnson, độc tính tiêu biểu bì, yếu cơ, viêm kẽ thận, vú to ở nam giới.
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
7. Tương tác thuốc
Tương tác thuốc:
- Thuốc có độ hấp thu phụ thuộc pH dạ dày:
Sự hấp thu của ketoconazol, itraconazol có thể giảm trong khi điều trị với esomeprazol. Dùng kết hợp esomeprazol (40 mg x 1 lần/ngày) với atazanavir 300 mg/ritonavir 100 mg ở người tình nguyện khỏe mạnh làm giảm đáp ứng của atazanavir.
- Thuốc chuyển hóa nhờ CYP2C19:
Khi esomeprazol được dùng chung với các thuốc chuyển hóa bằng CYP2C19, như diazepam, citalopram, imipramin, clomipramin, phenytoin..., nồng độ các thuốc này trong huyết tương có thể tăng lên và cần giảm liều dùng. Nên theo dõi nồng độ phenytoin trong huyết tương khi bắt đầu hay ngưng điều trị với esomeprazol.
Trên lâm sàng, khi dùng 40 mg esomeprazol cho những bệnh nhân đã dùng warfarin cho thấy thời gian chảy máu vẫn còn trong giới hạn cho phép. Tuy nhiên, một vài trường hợp tăng INR đã được báo cáo khi dùng kết hợp warfarin với esomeprazol.
Esomeprazol đã được chứng minh là không có ảnh hưởng đáng kể lên dược động học của amoxicillin, quinidin.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Aphacolin
- Sự đáp ứng triệu chứng với việc điều trị bằng esomeprazol không ngăn chặn được sự xuất hiện khối u dạ dày ác tính. Viêm teo dạ dày đôi khi được ghi nhận qua sinh thiết dạ dày ở những bệnh nhân điều trị dài hạn bằng esomeprazol.
- Sử dụng các thuốc ức chế bơm proton có thể làm tăng nguy cơ tiến triển nhiễm trùng (Ví dụ: viêm phổi mắc phải tại cộng đồng).
- Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em dưới 18 tuổi chưa được chứng minh.
- Hạ magnesi huyết có triệu chứng và không triệu chứng đã được báo cáo hiếm gặp trên bệnh nhân điều trị với các chất ức chế bơm proton ít nhất 3 tháng, hầu hết các trường hợp trên bệnh nhân sau khi điều trị 1 năm. Tác dụng phụ nghiêm trọng bao gồm co cứng cơ, loạn nhịp tim và co giật. Hầu hết các bệnh nhân cần phải bổ sung magnesi để điều trị hạ magnesi huyết hay ngừng sử dụng chất ức chế bơm proton. Cần phải xem xét việc theo dõi mức magnesi huyết trong khi bắt đầu điều trị với chất ức chế bơm proton và định kỳ sau đó ở những bệnh nhân phải kéo dài thời gian điều trị hoặc phải dùng chất ức chế bơm proton chung với các thuốc khác như digoxin hay những thuốc gây hạ magnesi huyết (ví dụ thuốc lợi tiểu).
- Có thể tăng nguy cơ gãy xương hông.
9. Sử dụng thuốc Aphacolin cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ có thai : Chưa có nghiên cứu đầy đủ và được kiểm soát trên phụ nữ mang thai. Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần
thiết.
Phụ nữ cho con bú : Chưa biết esomeprazol có được bài tiết qua sữa mẹ hay không. Chưa có nghiên cứu trên phụ nữ cho con bú, do đó không nên dùng esomeprazol khi đang cho con bú.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Aphacolin ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Aphacolin tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Aphacolin quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Aphacolin ở đâu?
Hiện nay, Aphacolin là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Aphacolin có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Aphacolin trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”