1. Thuốc Amoxicillin 250mg Domesco là thuốc gì?
Amoxicillin 250mg Domesco là sản phẩm của Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu y tế Domesco với thành phần hoạt chất chính Amoxicillin, được chỉ định trong điều trị các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm như nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm tai giữa; nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới; nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng; bệnh lậu; nhiễm khuẩn đường mật; nhiễm khuẩn da, cơ và viêm nội tâm mạc (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.
2. Thành phần thuốc Amoxicillin 250mg Domesco
Mỗi viên ngậm chứa:
Thành phần dược chất: Amoxicillin (dưới dạng Amoxicillin trihydrat compacted) 250mg.
Thành phần tá dược: Đường trắng, Mannitol, Aspartam, Màu Erythrosin lake E127, Polyethylen glycol 6000, Povidon K30, Bột mùi dâu, Magnesi stearat, Talc.
3. Dạng bào chế
Viên ngậm.
4. Chỉ định
Các trường hợp nhiễm trùng do vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, viêm tai giữa.
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới do liên cầu khuẩn, phế cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn không tiết Penicillinase và H. influenzae.
- Nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng.
- Bệnh lậu.
- Nhiễm khuẩn đường mật.
- Nhiễm khuẩn da, cơ do liên cầu khuẩn, tụ cầu khuẩn, E. coli nhạy cảm với Amoxicillin.
- Viêm nội tâm mạc (đặc biệt để dự phòng ở bệnh nhân phẫu thuật hoặc nhổ răng), sốt thương hàn và sốt phó thương hàn.
5. Liều dùng
Liều dùng:
Luôn dùng thuốc đúng liều lượng trong đơn thuốc.
- Nhiễm vi khuẩn nhạy cảm ở tai, mũi, họng, da, đường tiết niệu:
+ Người lớn và trẻ em ≥ 40kg:
Nhiễm khuẩn nhẹ, vừa: 1 viên 500mg x 3 lần/ngày hoặc 2 viên x 2 lần/ngày.
Nhiễm khuẩn nặng: 2 viên x 3 lần/ngày.
- Dự phòng viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn:
+ Người lớn: Một liều duy nhất 2g, ngậm 1 giờ trước khi làm thủ thuật.
+ Trẻ em ≥ 5kg: Một liều duy nhất 50mg/kg, ngậm 1 giờ trước khi làm thủ thuật.
- Đối với người suy thận, phải giảm liều theo hệ số thanh thải creatinin:
+ Clcr < 10ml/phút: 250 - 500mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
+ Clcr: 10 - 30ml/phút: 250 - 500mg/12 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn.
Bệnh nhân thẩm phân máu: 250 - 500mg/24 giờ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm khuẩn và một liều bổ sung trong và sau mỗi giai đoạn thẩm phân.
Cách dùng: Dùng ngậm trước hoặc sau bữa ăn.
- Trường hợp quên uống một liều dùng: Hãy uống ngay khi nhớ ra. Nếu thời gian gần với lần dùng thuốc tiếp theo, bỏ qua liều đã quên và hãy dùng liều tiếp theo vào thời gian thường lệ. Không dùng liều gấp đôi để bù vào liều đã quên.
- Trường hợp uống quá nhiều viên thuốc: Hãy gặp ngay bác sỹ hoặc tới khoa Hồi sức - Cấp cứu của bệnh viện gần nhất.
6. Chống chỉ định
Người bệnh có tiền sử dị ứng với các beta-lactam khác hay bất kỳ loại penicillin nào, hay bất kỳ thành phần nào của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Bảng tóm tắt các phản ứng không mong muốn:
|
Tần suất (*) |
Các phản ứng không mong muốn |
|
Thường gặp |
Ngoại ban (xuất hiện chậm sau 7 ngày điều trị), buồn nôn, nôn, đau thượng vị, tiêu chảy ở người lớn, tỷ lệ cao hơn ở trẻ em và người cao tuổi (phân lỏng ở 42% trẻ em dưới 6 tháng, 20% ở trẻ em từ 8 - 16 tháng và 8,5% ở trẻ em 24-36 tháng). |
|
Ít gặp |
Ban đỏ, ban rát sần và mề đay, đặc biệt là hội chứng Stevens - Johnson. |
|
Hiếm gặp |
Tăng nhẹ SGOT (AST), kích động, vật vã, lo lắng, mất ngủ, lú lẫn, thay đổi ứng xử và/hoặc chóng mặt, viêm đại tràng có màng giả do Clostridium difficile; viêm tiểu kết tràng cấp với triệu chứng đau bụng và đi ngoài ra máu, không liên quan đến Clostridium difficile, thiếu máu, giảm tiểu cầu, ban xuất huyết giảm tiểu cầu, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt. |
(*) Tần suất tác dụng không mong muốn được định nghĩa như sau: Rất thường gặp (ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 ≤ ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 ≤ ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 ≤ ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000), không rõ (không được ước tính từ dữ liệu có sẵn).
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Những phản ứng không mong muốn của Amoxicillin ở đường tiêu hóa, ở máu thường mất đi khi ngừng điều trị. Khi viêm đại tràng có màng giả nặng, cần bổ sung nước, điện giải và protein, điều trị bằng metronidazol và vancomycin đường uống.
Mày đay, các dạng ban khác và những phản ứng giống bệnh huyết thanh có thể điều trị bằng kháng histamin, và nếu cần, dùng liệu pháp corticosteroid toàn thân. Tuy nhiên khi phản ứng như vậy xảy ra, phải ngừng dùng Amoxicillin, trừ khi có ý kiến của thầy thuốc trong những trường hợp đặc biệt, nguy hiểm đến tính mạng mà chỉ có Amoxicillin mới giải quyết được.
Nếu phản ứng dị ứng xảy ra như ban đỏ, phù Quincke, sốc phản vệ, hội chứng Stevens - Johnson, phải ngừng liệu pháp Amoxicillin và ngay lập tức điều trị cấp cứu bằng adrenalin, thở oxy, liệu pháp corticoid tiêm tĩnh mạch và thông khí, kể cả đặt nội khí quản và không bao giờ được điều trị bằng Penicillin hoặc cephalosporin nữa.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Nifedipin làm tăng hấp thu amoxicillin.
- Bệnh nhân tăng acid uric máu khi dùng allopurinol cùng với amoxicillin sẽ làm tăng khả năng phát ban của amoxicillin.
- Có thể có đối kháng giữa chất diệt khuẩn amoxicillin và các chất kìm khuẩn như acid fusidic, cloramphenicol, tetracyclin.
- Methotrexat: Amoxicillin làm giảm bài tiết methotrexat, tăng độc tính trên đường tiêu hóa và hệ tạo máu.
- Thuốc tránh thai dạng uống: Amoxicillin có khả năng làm giảm tác dụng tránh thai.
- Vắc xin thương hàn: Amoxicillin làm giảm tác dụng của vắc xin.
- Warfarin: Các nghiên cứu không chứng minh được có tương tác nhưng kinh nghiệm cho thấy tác dụng chống đông có ảnh hưởng khi dùng đồng thời warfarin với amoxicillin.
- Probenecid khi uống ngay trước hoặc đồng thời với amoxicillin làm giảm thải trừ amoxicillin, từ đó làm tăng nồng độ Cmax và thời gian bán thải lên 30 - 60%, tăng diện tích dưới đường cong nồng độ theo thời gian (AUC) lên 60%, từ đó làm tăng nồng độ thuốc trong máu.
- Amoxicillin cản trở thử nghiệm xác định glucose niệu khi dùng đồng sulphat nhưng không tác động đến phương pháp glucose oxidase. Vì vậy, nên sử dụng phương pháp glucose oxidase khi xác định glucose niệu ở người bệnh dùng amoxicillin.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc dùng đường uống, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
- Phải định kỳ kiểm tra chỉ số huyết học, chức năng gan, thận trong suốt quá trình điều trị dài ngày.
- Có thể xảy ra phản ứng quá mẫn trầm trọng ở những bệnh nhân có tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các dị nguyên khác, do đó trước khi bắt đầu điều trị bằng amoxicillin cần phải điều tra kỹ tiền sử dị ứng với penicillin, cephalosporin và các dị nguyên khác.
- Dùng liều cao amoxicillin cho người suy thận hoặc người có tiền sử co giật, động kinh có thể gây co giật, tuy hiếm gặp.
- Trong trường hợp suy thận, phải điều chỉnh liều theo hệ số thanh thải creatinin hoặc creatinin huyết.
- Tiểu ít là một nguy cơ để thuốc kết tinh, phải uống nhiều nước khi dùng thuốc.
- Trong điều trị bệnh Lyme, cần chú ý có thể xảy ra phản ứng Jarisch-Herxheimer.
- Có nguy cơ phát ban cao ở bệnh nhân tăng bạch cầu đơn nhân nhiễm khuẩn.
- Do thuốc có chứa thành phần aspartam, không được dùng ở bệnh nhân bị phenylketon niệu.
- Do thuốc có chứa đường trắng, bệnh nhân không dung nạp fructose di truyền, kém hấp thu glucose-galactose hay thiếu hụt enzym sucrase-isomaltase không nên sử dụng thuốc này.
- Thuốc có chứa mannitol, có thể có tác dụng nhuận tràng nhẹ.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Sử dụng an toàn Amoxicillin trong thời kỳ mang thai chưa được xác định rõ ràng. Vì vậy, chỉ sử dụng thuốc này khi thật cần thiết trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, chưa có bằng chứng nào về tác dụng có hại cho thai nhi khi dùng Amoxicillin cho người mang thai, Amoxicillin là thuốc được lựa chọn để điều trị nhiễm Chlamydia và điều trị bệnh than ngoài da hoặc để phòng sau khi tiếp xúc với bào tử Bacillus anthracis ở phụ nữ mang thai.
- Thời kỳ cho con bú: Amoxicillin bài tiết vào sữa mẹ, tuy nhiên lượng thuốc trong sữa rất ít và an toàn cho trẻ sơ sinh ở liều thường dùng, nên có thể dùng cho phụ nữ thời kỳ cho con bú, theo dõi chặt chẽ trẻ nhỏ khi dùng.
11. Ảnh hưởng của thuốc Amoxicillin 250mg Domesco lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc có thể gây tác dụng chóng mặt (hiếm gặp). Thận trọng khi lái xe và vân hành máy móc.
12. Quá liều
Triệu chứng và biểu hiện khi sử dụng thuốc quá liều:
Triệu chứng tâm thần kinh, thận (tiểu ra tinh thể) và rối loạn tiêu hóa.
Cách xử trí khi dùng thuốc quá liều:
Không có thuốc giải độc đặc hiệu, có thể loại bỏ amoxicillin bằng thẩm phân máu. Điều trị triệu chứng, đặc biệt chú ý đến cân bằng nước - điện giải.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Amoxicillin 250mg Domesco ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Amoxicillin 250mg Domesco quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Amoxicillin 250mg Domesco ở đâu?
Hiện nay, Amoxicillin 250mg Domesco là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Amoxicillin 250mg Domesco trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”