1.Thuốc Aminres là thuốc gì?
Thuốc Aminres là sản phẩm của công ty Cổ phần Dược phẩm Trường Thọ, Việt Nam thành phần chính là Ammonium glycyrrhizinate, Glycine, DL-Methionine có tác dụng cải thiện chức năng gan và điều trị bệnh về da liễu ở trẻ, viêm miệng.
2. Thành phần có trong Aminres
- Ammonium glycyrrhizinate …………….….. 35 mg (tương đương Glycyrrhizic acid 25 mg).
- Glycine ………………………………………. 25 mg.
- DL-Methionine ……………………………… 25 mg.
- Tá dược vđ 1 viên (Calci carbonat, lactose monohydrat, cellulose vi tinh thể, crospovidon, PVP K30, talc,magnesi stearat, hypromellose, colloidal anhydrous silica, đường trắng, gelatin).
3. Chỉ định thuốc Aminres
Eczema hoặc viêm da, bệnh ngứa sần (strophulus) ở trẻ em, rụng tóc từng mảng, viêm miệng. Cải thiện tình trạng rối loạn chức năng gan trong bệnh gan mạn tính.
4.Liều dùng và cách dùng thuốc Aminres
Người lớn:
Uống 2-3 viên x 3 lần/ngày sau khi ăn.
Trẻ em:
Uống 1 viên x 3 lần/ngày sau khi ăn. Không có hướng dẫn cụ thế về điều chỉnh liều theo độ tuổi và cân nặng. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho trẻ em, thuốc này chỉ thích hợp dùng cho trẻ có thể nuốt được nguyên viên nén.
Các đối tượng đặc biệt: Cần thận trọng khi dùng thuốc ở người cao tuổi và theo dõi tình trạng của bệnh nhân (xem mục “Cảnh báo và thận trọng”).
Không có hướng dẫn cụ thể về điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan và suy thận. Cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho các đối tượng này. Không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân xơ gan giai đoạn cuối (xem mục “Chống chỉ định”).
5. Chống chỉ định
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân xơ gan giai đoạn cuối có xu hướng tăng nồng độ ammonium trong huyết thanh (do chất chuyển hóa của DL-Methionine ức chế sinh tổng hợp urê và giảm khả năng thải trừ ammonium),
Bệnh nhân bị cường aldosteron, bệnh cơ và hạ kali máu (do có thể làm nặng thêm tình trạng hạ kali máu, tăng huyết áp hoặc tương tự).
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc
Các tác dụng không trong muốn sau có thể xảy ra, do vậy cần theo dõi bệnh nhân cẩn thận và nếu quan sát thấy bất kỳ dấu hiệu bất thường nào, nên tiến hành các biện pháp thích hợp như ngừng dùng thuốc.
Các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng
Chứng tăng aldosteron giả (không rõ tần suất): Có thể xảy ra chứng tăng aldosteron giả như hạ kali máu, tăng huyết áp, giữ natri, giữ nước, phù, giảm lượng nước tiểu, tăng cân.
Tiêu cơ vân (không rõ tần suất): Các triệu chứng của tiêu cơ vân như yếu cơ, nhược cơ, đau cơ, co cơ và liệt chi có thể xảy ra. Trong trường hợp tăng CK (CPK) hoặc tăng nồng độ myoglobin trong máu và nước tiểu, nên ngừng thuốc và tiến hành các biện pháp thích hợp.
Các tác dụng không mong muốn khác
Các triệu chứng sau có thể xảy ra (0,1% đến dưới 5%): Giảm nồng độ kali huyết thanh; tăng huyết áp; đau bụng, đau đầu.
Thông báo ngay cho bác sĩ hoặc dược sĩ những phản ứng có hại gặp phải khi sử dụng thuốc.
7.Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc:
Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời với các thuốc sau:
Thuốc lợi tiểu quai (như ethacrynic acid, furosemid), thiazid và thuốc lợi tiểu để điều trị tăng huyết áp tương tự (như tricloromethiazid, clortalidon) làm tăng tác dụng bài tiết kali của glycyrrhizic acid dẫn đến giảm nồng độ kali trong huyết thanh (gây nhược cơ, yếu cơ...).
Nồng độ kali huyết thanh nên được theo dõi chặt chẽ.
Moxifloxacin hydroclorid: Nhịp nhanh thất (bao gồm cả xoắn đỉnh) và kéo dài khoảng QT có thể xảy ra khi nồng độ kali huyết thanh giảm do tác dụng bài tiết kali của glycyrrhizic acid.
Tương kỵ của thuốc:
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc
Theo kinh nghiệm lâm sàng, tỷ lệ gặp phản ứng có hại như hạ kali máu có xu hướng cao hơn ở bệnh nhân cao tuổi. Cần thận trọng khi sử dụng và theo dõi tình trạng của bệnh nhân.
Cần thận trọng khi dùng đồng thời với các chế phẩm khác có chứa glycyrrhizic acid do có khả
năng gây ra chứng tăng aldosteron giả.
Thuốc này có chứa lactose. Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu lactase hoàn toàn hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
Thuốc này có chứa sucrose (đường trắng). Bệnh nhân bị rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu hụt enzym sucrase- isomaltase không nên dùng thuốc này.
9. Sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Độ an toàn khi sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú chưa được thiết lập. Việc sử dụng thuốc cho những bệnh nhân này chỉ nên được xem xét nếu lợi ích điều trị vượt trội so với nguy cơ. Dị tật ở thận và các triệu chứng tương tự đã được ghi nhận trong một nghiên cứu trên động vật (chuột cống) khi sử dụng ammonium glycyrrhizinate liều cao.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có bằng chứng về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Aminres ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Aminres quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Aminres ở đâu?
Hiện nay, Aminres là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Aminres trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”