1. Thuốc Agiclovir 200 là thuốc gì?
Agiclovir 200 là sản phẩm của Công ty CP Dược phẩm Agimexpharm với thành phần hoạt chất chính Aciclovir, được chỉ định trong điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex, nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn; điều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục và thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.
2. Thành phần thuốc Agiclovir 200
Mỗi viên nén chứa:
- Aciclovir………………………………………200mg
- Tá dược vđ……………………………………1 viên.
(Lactose, Tinh bột ngô, Povidon, Microcrystallin cellulose 101, Natri starch glycolat, Magnesi stearat).
3. Dạng bào chế
Viên nén.
4. Chỉ định
- Điều trị khởi đầu và dự phòng tái nhiễm virus Herpes simplex typ 1 và 2 ở da và niêm mạc, viêm não Herpes simplex .
- Điều trị nhiễm Herpes zoster (bệnh zona) cấp tính, Zona mắt, viêm phổi do Herpes zoster ở người lớn.
- Ðiều trị nhiễm khởi đầu và tái phát nhiễm Herpes sinh dục.
- Thủy đậu xuất huyết, thủy đậu ở người suy giảm miễn dịch, thủy đậu ở trẻ sơ sinh.
5. Liều dùng
Cách dùng
Uống thuốc sau bữa ăn với nhiều nước.
Liều dùng
Điều trị bằng aciclovir phải được bắt đầu càng sớm càng tốt khi có dấu hiệu và triệu chứng của bệnh. Nếu liều sử dụng khác với hàm lượng aciclovir 200mg, bệnh nhân cần hỏi ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ để được hướng dẫn sử dụng chế phẩm có hàm lượng thích hợp.
- Điều trị do nhiễm Herpes simplex:
-
Người lớn: Mỗi lần 200mg x 5 lần/ngày (cách nhau 4 giờ) x 5 - 10 ngày.
-
Trẻ > 2 tuổi: Bằng liều người lớn.
-
Trẻ < 2 tuổi: Nửa liều người lớn.
- Phòng tái phát Herpes simplex cho người bệnh suy giảm miễn dịch, người ghép cơ quan dùng thuốc giảm miễn dịch, người nhiễm HIV, người dùng hóa liệu pháp: Mỗi lần 200 – 400mg x 4 lần/ngày.
-
Trẻ > 2 tuổi: Bằng liều người lớn.
-
Trẻ < 2 tuổi: Nửa liều người lớn.
- Điều trị thủy đậu (varicella) và zona:
-
Người lớn: Mỗi lần 800mg x 5 lần/ ngày x 7 ngày.
-
Trẻ em: Bệnh varicella, mỗi lần 20mg/kg thể trọng (tối đa 800mg) x 4 lần/ ngày x 5 ngày.
Hoặc:
-
Trẻ < 2 tuổi: Mỗi lần 200mg x 4 lần/ ngày x 5 ngày.
-
Trẻ 2 - 5 tuổi: Mỗi lần 400mg x 4 lần/ ngày x 5 ngày.
-
Trẻ ≥ 6 tuổi: Mỗi lần 800mg x 4 lần/ ngày x 5 ngày.
-
Đối tượng đặc biệt:
- Người cao tuổi:
-
Nên xem xét tình trạng suy giảm chức năng thận ở người cao tuổi và liều lượng phải được điều chỉnh cho phù hợp (theo liều lượng trong suy thận dưới đây).
-
Bệnh nhân cao tuổi dùng liều cao aciclovir phải được uống đủ nước.
- Bệnh nhân suy thận: Bệnh nhiễm HSV hoặc Herpes zoster, liều như đối với người bình thường, song cần lưu ý:
-
Độ thanh thải creatinin 10 - 25ml/ phút: Cách 8 giờ uống 1 lần.
-
Độ thanh thải creatinin dưới 10ml/ phút: Cách 12 giờ uống 1 lần.
6. Chống chỉ định
Mẫn cảm với một trong các thành phần của thuốc.
7. Tác dụng phụ
Khi uống aciclovir có thể gặp các tác dụng không mong muốn như sau:
- Thường gặp, ADR > 1/100
+ Hệ thống thần kinh và thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt.
+ Rối loạn tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng.
+ Da và mô dưới da: Ngứa, phát ban (bao gồm nhạy cảm ánh sáng).
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000
+ Hệ thống miễn dịch: Sốc phản vệ.
+ Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Khó thở.
+ Gan-mật: Tăng bilirubin và men gan có liên quan.
+ Thận và tiết niệu: Tăng urê máu và creatinin.
+ Da và mô dưới da: Phù mạch.
- Rất hiếm ADR < 1/ 10.000
+ Máu và hệ bạch huyết: Thiếu máu, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu.
+ Hệ thống thần kinh và thần kinh: Kích động, bối rối, run, mất điều hòa, loạn vận ngôn, ảo giác, các triệu chứng loạn thần kinh, co giật, ngủ gà, bệnh não, hôn mê. Các biểu hiện này thường hồi phục và thường nhận thấy ở bệnh nhân suy thận hoặc có yếu tố ảnh hưởng khác.
+ Gan-mật: Viêm gan, vàng da.
+ Thận và tiết niệu: Viêm suy thận, đau thận.
+ Các phản ứng khác: Mệt mỏi, sốt, đau, test gan tăng, viêm gan, vàng da, đau cơ, phù mạch, rụng tóc.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
- Probenecid: Làm tăng nửa đời trong huyết tương và AUC của aciclovir, giảm thải trừ qua nước tiểu và độ thanh thải của aciclovir.
- Zidovudin: Dùng đồng thời zidovudin và aciclovir có thể gây trạng thái ngủ lịm và lơ mơ.
Amphotericin B và ketoconazol: Làm tăng hiệu lực chống virus của aciclovir.
- Interferon: Làm tăng tác dụng chống virus HSV-1 in vitro của aciclovir, tuy nhiên tương tác trên lâm sàng vẫn chưa rõ.
- Theophyllin: Đã có nghiên cứu cho thấy điều trị đồng thời theophyllin với aciclovir làm tăng AUC của tổng liều sử dụng khoảng 50%, vì vậy cần theo dõi nồng độ theophyllin huyết tương trong thời gian điều trị đồng thời với aciclovir.
- Nguy cơ tăng độc tính thận khi dùng đồng thời với các thuốc gây độc với thận.
9. Thận trọng khi sử dụng
Cần cung cấp đủ nước, đặc biệt đối với người sử dụng liều cao aciclovir. Thận trọng khi dùng aciclovir trên các đối tượng sau:
- Bệnh nhân suy thận nặng và bệnh nhân cao tuổi: Aciclovir được đào thải qua thận, do đó phải giảm liều ở bệnh nhân suy thận. Bệnh nhân cao tuổi có thể bị giảm chức năng thận và do đó việc giảm liều cần được cân nhắc đối với nhóm bệnh nhân này. Cả bệnh nhân cao tuổi và bệnh nhân suy thận đều có nguy cơ cao phát triển các tác dụng phụ về thần kinh và dấu hiệu của các tác dụng phụ này cần được theo dõi chặt chẽ. Trong các trường hợp được báo cáo, các phản ứng này nói chung thường hết khi ngưng sử dụng thuốc. Nguy cơ suy thận tăng lên nếu dùng đồng thời với các thuốc độc với thận.
- Bệnh nhân suy giảm miễn dịch nặng: Khi điều trị với aciclovir kéo dài hoặc lặp đi lặp lại có thể dẫn đến việc chọn lọc các chủng virus giảm độ nhạy cảm, dẫn đến không thể tiếp tục điều trị với aciclovir.
- Bệnh nhân có bệnh thần kinh tiềm ẩn, suy gan nặng, bất thường điện giải hoặc dấu hiệu giảm oxy máu đáng kể.
- Thuốc này chứa lactose, bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu enzym lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Chỉ nên dùng aciclovir cho người mang thai khi lợi ích điều trị hơn hẳn rủi ro có thể xảy ra với bào thai.
- Thời kỳ cho con bú: Thuốc được bài tiết qua sữa mẹ khi dùng đường uống. Nên thận trọng khi dùng đối với người cho con bú.
11. Ảnh hưởng của thuốc Agiclovir 200 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Chưa có thông tin về ảnh hưởng của thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
- Triệu chứng: Có kết tủa trong ống thận khi nồng độ trong ống thận vượt quá độ hòa tan 2,5mg/ml, hoặc khi creatinin huyết thanh cao, suy thận, trạng thái kích thích, bồn chồn, run, co giật, đánh trống ngực, cao huyết áp, khó tiểu tiện.
- Xử lý quá liều: Thẩm tách máu người bệnh cho đến khi chức năng thận phục hồi, ngừng thuốc, cho truyền nước và điện giải.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Agiclovir 200 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Agiclovir 200 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Agiclovir 200 ở đâu?
Hiện nay, Agiclovir 200 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Agiclovir 200 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”