1. Thuốc Agicetam 1200 là thuốc gì?
Thuốc Agicetam 1200 là sản phẩm của công ty cổ phần dược phẩm Agimexpharm - Việt Nam với thành phần Piracetam hàm lượng 1200mg bào chế dưới dạng viên nén được sử dụng để điều trị triệu chứng chóng mặt, suy giảm trí nhớ, sa sút trí tuệ, điều trị nghiện rượu, điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm, dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
2. Thành phần thuốc Agicetam 1200
Thành phần hoạt chất:
Mỗi viên AGICETAM 1200 chứa 1.200 mg Piracetam.
Thành phần tá dược:
Povidon K30, Microcrystallin cellulose 101, Crospovidon, Colloidal silicon dioxid, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 606, Titan dioxid, Talc, Polyethylene glycol 6000, Polysorbat 80, Acid citric monohydrat, Natri citrat, Phẩm màu quinolin yellow lake.
3. Dạng bào chế
Viên nén dài, bao phim màu vàng, một mặt có logo, một mặt có vạch ngang bẻ đôi được, kích thước 21mm x 9,5 mm.
4. Chỉ định
- Điều trị triệu chứng chóng mặt.
- Ở người cao tuổi: Suy giảm trí nhớ, chóng mặt, kém tập trung hoặc thiếu tỉnh táo, thay đổi khí sắc, rối loạn hành vi, kém chú ý đến bản thân, sa sút trí tuệ do nhồi máu não nhiều ổ.
- Đột quỵ do thiếu máu cục bộ cấp. Cần chú ý tuổi tác và mức độ nặng nhẹ lúc đầu của tai biến là các yếu tố quan trọng nhất để tiên lượng khả năng sống sót sau tai biến đột quỵ thiếu máu cục bộ cấp.
- Điều trị nghiện rượu.
- Điều trị bệnh thiếu máu hồng cầu liềm.
- Dùng bổ trợ trong điều trị giật rung cơ có nguồn gốc vỏ não.
5. Liều dùng
Liều dùng:
Theo chỉ định của bác sỹ.
- Thuốc dùng cho người lớn, liều thường dùng là 30 - 160 mg/kg/ngày, chia đều 3 ngày 2 lần hoặc 3 - 4 lần.
- Điều trị dài ngày các hội chứng tâm thần thực thể ở người cao tuổi: 1,2 - 2,4 g/ngày, tùy từng trường hợp. Liều có thể cao tới 4,8g/ngày trong những tuần đầu.
- Điều trị nghiện rượu: 12g/ngày trong thời gian cai rượu đầu tiên. Điều trị duy trì: 2,4g/ngày.
- Suy giảm nhận thức sau chấn thương não (có kèm chóng mặt hoặc không): Liều ban đầu là 9 - 12 g/ngày; liều duy trì: 2,4 g, uống ít nhất trong ba tuần.
- Thiếu máu hồng cầu liềm: 160 mg/kg/ngày, chia đều làm 4 lần.
- Điều trị giật rung cơ: Dùng với liều 7,2 g/ngày, chia làm 2 - 3 lần. Tùy theo đáp ứng, cứ 3 - 4 ngày một lần, tăng thêm 4,8 g mỗi ngày cho tới liều tối đa là 20 rg/ngày. Sau khi đã đạt liều tối ưu của piracetam, nên tìm cách giảm liều của các thuốc dùng kèm.
Cần hiệu chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận:
- Hệ số thanh thải creatinin 50 - 79ml/phút:
- Dùng 2/3 liều bình thường, chia thành 2 - 3 lần/ngày.
- Hệ số thanh thải creatinin 30 - 49ml/phút:
- Dùng 1/3 liều bình thường, chia thành 2 lần/ngày.
- Hệ số thanh thải creatinin 20 - 29 ml/phút:
- Dùng 1/6 liều bình thường, 1 lần/ngày.
Một số lưu ý đặc biệt về xử lý thuốc trước và sau khi sử dụng thuốc:
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.
6. Chống chỉ định
- Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Người bệnh suy thận nặng (hệ số thanh thải creatinin < 20ml/phút).
- Người mắc bệnh múa giật Huntington.
- Người bệnh suy gan.
- Xuất huyết não.
- Phụ nữ có thai và cho con bú.
7. Tác dụng phụ
Các phản ứng có hại được phân nhóm theo tần suất: Rất thường gặp ( ADR ≥ 1/10), thường gặp (1/100 < ADR < 1/10), ít gặp (1/1.000 < ADR < 1/100), hiếm gặp (1/10.000 < ADR < 1/1.000), rất hiếm gặp (ADR < 1/10.000); không thể ước lượng tần suất được
liệt kê "Chưa rõ tần suất".
Thường gặp
• Toàn thân: Mệt mỏi.
• Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, trướng bụng.
• Thần kinh: Bồn chồn, dễ bị kích động, nhức đầu, mất ngủ, ngủ gà.
Ít gặp
• Toàn thân: Chóng mặt, tăng cân, suy nhược.
• Thần kinh: Run, kích thích tình dục, căng thẳng, tăng vận động, trầm cảm.
• Huyết học: Rối loạn đông máu hoặc xuất huyết nặng.
• Da: Viêm da, ngứa, mày đay.
Hướng dẫn cách xử trí ADR:
Có thể giảm nhẹ các tác dụng phụ của thuốc bằng cách giảm liều.
Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn bạn gặp phải khi sử dụng thuốc.
8. Tương tác thuốc
Tương tác của thuốc với các thuốc khác và các loại tương tác khác:
Vẫn có thể tiếp tục phương pháp điều trị kinh điển đối với nghiện rượu (các vitamin và các thuốc an thần) trong trường hợp người bệnh bị thiếu vitamin hoặc kích động mạnh.
Khi dùng đồng thời với tinh chất tuyến giáp: Đã có một trường hợp bị lú lẫn, bị kích thích và rối loạn giấc ngủ.
Ở một người bệnh thời gian prothrombin đã được ổn định bằng warfarin lại tăng lên khi dùng piracetam.
Tương kỵ của thuốc
Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với các thuốc khác.
9. Thận trọng khi sử dụng
Vì piracetam được thải qua thận, nên nửa đời của thuốc tăng lên liên quan trực tiếp với mức độ suy thận và độ thanh thải creatinin. Cần rất thận trọng khi dùng (thuốc cho người bệnh bị suy thận. Cần theo dõi chức năng thận ở những người bệnh này và người bệnh cao tuổi (điều chỉnh liều dựa vào hệ số thanh thải của creatinin)
Tránh ngừng thuốc đột ngột ở bệnh nhân rung giật cơ do nguy cơ gây co giật.
Thận trọng trên bệnh nhân loét dạ dày, có tiền sử đột quỵ do xuất huyết, dùng cùng các thuốc gây chảy máu do tăng nguy cơ gây chảy máu.
Thận trọng trong các phẫu thuật lớn do khả năng rối loạn đông máu tiềm tàng.
10. Dùng cho phụ nữ có thai và cho con bú
Không nên dùng piracetam cho phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
Phụ nữ có khả năng mang thai hoặc đang sử dụng các biện pháp tránh thai hoặc đang mang thai nên tham khảo ý kiến bác sỹ cẩn thận trước khi điều trị với thuốc này.
11. Ảnh hưởng của thuốc Agicetam 1200 lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc hầu như không ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, cũng có một vài báo cáo về nguy cơ gây chóng mặt, nên bác sỹ có thể tùy từng trường hợp cụ thể mà khuyến cáo hay không khuyến cáo bệnh nhân dùng thuốc khi lái xe và vận hành máy móc.
12. Quá liều
Quá liều:
Piracetam ít độc ngay cả khi dùng liều rất cao.
Xử trí:
Không cần thiết phải có những biện pháp đặc biệt khi dùng quá liều.
13. Bảo quản
Bảo quản thuốc Agicetam 1200 ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Agicetam 1200 quá hạn ghi trên bao bì.
14. Mua thuốc Agicetam 1200 ở đâu?
Hiện nay, Agicetam 1200 là thuốc kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 - 0387651168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
15. Giá bán
Giá bán thuốc Agicetam 1200 trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng tùy từng địa chỉ mua hàng và giá có thể giao động tùy thời điểm. Mọi người có thể tham khảo giá tại các nhà thuốc khác nhau để mua được thuốc đảm bảo chất lượng và giá thành hợp lý nhất.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”