1. Thuốc Adivec 0.5mg là thuốc gì?
Thuốc Adivec 0.5mg là sản phẩm của FARMAK JSC, Ukraina với thành phần chính Desloratadin là một loại thuốc có tác dụng giảm triệu chứng viêm mũi, mề đay.
2. Thành phần thuốc Adivec 0.5mg
- Desloratadin ………………..0,05% (w/v)
Tá dược vđ 1 lọ (Sorbitol (E420), sucrose, natri hydrogen phosphat dodecahydrat, natri benzoat (E211), dinatri edetat, propylen glycol, acid citric monohydrat, Sunset yellow FCF (E110), nước tinh khiết).
3. Chỉ định thuốc Adivec 0.5mg
Si rô Adivee được dùng cho trẻ em từ 1 tuổi trở lên, thanh thiếu niên và người lớn để làm giảm các triệu chứng có liên quan tới viêm mũi dị ứng và mày đay.
4. Liều dùng và cách dùng thuốc Adivec 0.5mg
Liều dùng
Người lớn và thanh thiếu niên (từ 12 tuổi trở lên): liều khuyến cáo là 10 ml (5 mg desloratadin) si rô Adivee, 1 lần mỗi ngày.
Trẻ em
Phải lưu ý rằng phần lớn các trường hợp viêm mũi ở trẻ em dưới 2 tuổi là do nhiễm khuẩn và chưa có kinh nghiệm điều trị viêm mũi do nhiễm khuẩn với si rô Adivec.
Trẻ em từ 1 tuổi-5 tuổi: 2,5 ml (1,25 mg desloratadin) si rô Adives", 1 lần mỗi ngày.
Trẻ em từ 6 tuổi-11 tuổi: 5 ml (2,5 mg desloratadin) si rô Adivee", 1 lần mỗi ngày.
Chưa chứng minh được sự an toàn và hiệu quả khi sử dụng Adivee" cho trẻ nhỏ dưới 1 tuổi.
Trong bệnh viêm mũi dị ứng không liên tục (triệu chứng xuất hiện < 4 ngày/ tuần hoặc < 4 tuần) phải được điều trị phù hợp dựa trên đánh giá tiền sử của bệnh nhân và có thể ngừng điều trị khi hết triệu chứng và tái điều trị khi triệu chứng xuất hiện trở lại.
Trong bệnh viêm mũi dị ứng kéo dài (triệu chứng xuất hiện ≥ 4 ngày/ tuần và kéo dài > 4 tuần), có thể điều trị liên tục trong thời gian tiếp xúc với dị nguyên.
Cách dùng: Sử dụng thìa và cốc đong có chia vạch có sẵn trong hộp thuốc để lấy đúng lượng si rô cần dùng.
Dùng thuốc đường uống, có thể uống si rô Adivec" trước hoặc sau bữa ăn.
Nếu bệnh nhân quên uống một liều thuốc, thì nên uống liều thuốc đã quên ngay khi nhớ ra. Nếu gần tới thời gian uống liều tiếp theo, hãy bỏ qua liều quên dùng, và uống liều tiếp theo như bình thường. Không uống cùng lúc 2 liều.
Không có yêu cầu gì đặc biệt về việc xử lý thuốc sau khi sử dụng.
5. Chống chỉ định thuốc Adivec 0.5mg
Chống chỉ định dùng si rô Adivee cho những bệnh nhân bị mẫn cảm với hoạt chất hoặc với loratadin, hay với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc.
6. Tác dụng không mong muốn của thuốc Adivec 0.5mg
Bệnh nhi
Trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhi, si rô desloratadin được dùng cho 246 trẻ từ 6 tháng tuổi đến 11 tuổi. Nhìn chung tần suất gặp tác dụng không mong muốn ở trẻ từ 2 tuổi đến 11 tuổi là tương tự ở cả 2 nhóm dùng si rô desloratadin và giả dược. Ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ từ 6 đến 23 tháng tuổi, những tác dụng không mong muốn thường gặp nhất được báo cáo nhiều hơn so với giả được là tiêu chảy (3,7%), sốt (2,3%) và mất ngủ (2,3%). Trong một nghiên cứu bổ sung, không ghi nhận tác dụng không mong muốn nào sau khi uống liều duy nhất 2,5 mg desloratadin dạng sỉ rõ ở trẻ từ 6 tuổi-11 tuổi.
Trong một thử nghiệm lâm sàng với 578 thanh thiếu niên từ 12-17 tuổi, tác dụng không mong muốn thường gặp nhất là đau đầu với tần suất 5,9% ở người bệnh điều trị với desloratadin và 6,9% ở bệnh nhân dùng giả được.
Người lớn và thanh thiếu niên
Khi dùng liều khuyến cáo, trong các thử nghiệm lâm sàng ở người lớn và thanh thiếu niên với nhiều chỉ định bao gồm điều trị viêm mũi dị ứng và mề đay vô cần mạn tính, các tác dụng không mong muốn khi dùng desloratadin được báo cáo ở 3% người bệnh, nhiều hơn so với khi dùng giả được. Phần lớn các tác dụng không mong muốn
gặp nhiều hơn so với khi dùng giả được được báo cáo là mệt mỏi (1,2%), khô miệng (0,8%) và đau đầu (0,6%).
Tần suất gặp các tác dụng không mong muốn khi dùng desloratadin trong các nghiên cứu lâm sàng được ghi nhận là nhiều hơn so với khi dùng gia được và các tác dụng không mong muốn khác thu được từ dữ liệu hậu mãi được liệt kê trong bảng dưới đây với tần suất xuất hiện sau: rất thường gặp (21/10), thường gặp ≥ 1/100 đến < 1/10), ít gặp (≥ 1/1,000 đến < 1/100), hiểm gặp (≥ 1/10,000 đến < 1/1,000), rất hiếm gặp (< 1/10,000) và chưa rõ (chưa đánh giá được từ các dữ liệu hiện có).
|
Hệ cơ quan |
Tần suất |
Tác dụng không mong muốn |
|---|---|---|
|
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng |
Chưa rõ |
Tăng cảm giác thèm ăn |
|
Rối loạn tâm thần |
Rất hiếm gặp |
Ảo giác |
|
Chưa rõ |
Hành vi bất thường, hung hăng |
|
|
Rối loạn hệ thần kinh |
Thường gặp |
Đau đầu |
|
Thường gặp (trẻ dưới 2 tuổi) |
Mất ngủ |
|
|
Rất hiếm gặp |
Chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, tăng tâm thần vận động, động kinh |
|
|
Rối loạn ở tim |
Rất hiếm gặp |
Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực |
|
Chưa rõ |
Kéo dài khoảng QT |
|
|
Rối loạn dạ dày-ruột |
Thường gặp |
Khô miệng |
|
Thường gặp (trẻ dưới 2 tuổi) |
Tiêu chảy |
|
|
Rất hiếm gặp |
Đau bụng, buồn nôn, nôn, khó tiêu, tiêu chảy |
|
|
Rối loạn gan mật |
Rất hiếm gặp |
Tăng emzym gan, tăng bilirubin, viêm gan |
|
Chưa rõ |
Vàng da |
|
|
Rối loạn da và các mô dưới da |
Chưa rõ |
Nhạy cảm với ánh sáng |
|
Rối loạn cơ xương và mô liên kết |
Rất hiếm gặp |
Đau cơ |
|
Rối loạn toàn thân và rối loạn tại vị trí dùng thuốc |
Thường gặp |
Mệt mỏi |
|
Thường gặp (trẻ dưới 2 tuổi) |
Sốt |
|
|
Rất hiếm gặp |
Phản ứng quá mẫn (ví dụ phản ứng phản vệ, phù mạch, khó thở, ngứa, phát ban và mày đay) |
|
|
Chưa rõ |
Suy nhược |
|
|
Đang đánh giá |
Chưa rõ |
Tăng cân |
Bệnh nhi
Các tác dụng không mong muốn khác ghi nhận từ các dữ liệu hậu mãi ở bệnh nhỏ nhưng chưa biết rõ tần suất bao gồm kéo dài khoảng QT, loạn nhịp tim và chậm nhịp tim, hành vi bất thường, hung hãng.
7. Tương tác thuốc
Uống desloratadin đồng thời với rượu không làm tăng nguy cơ gây suy giảm hành vi của rượu.
Không ghi nhận thấy desloratadin có các tương tác có ý nghĩa trên lâm sàng trong các thử nghiệm lâm sàng đánh giá khả năng xảy ra tương tác với azithromycin, erythromycin, ketoconazol, fluoxetin, và cimetidin. Không ghi nhận thấy thức ăn hay nước bưởi có ảnh hưởng lên dược động học của desloratadin.
8. Cảnh báo và thận trọng khi dùng thuốc Adivec 0.5mg
Phải thận trọng khi dùng desloratadin ở những bệnh nhân có tiền sử bị động kinh hoặc có tiền sử gia đình bị động kinh, và chủ yếu là ở trẻ nhỏ dễ có nguy cơ xuất hiện cơn động kinh mới khi điều trị với desloratadin. Bác sĩ có thể xem xét ngừng dùng desloratadin cho những bệnh nhân đã xuất hiện cơn động kinh trong khi điều trị với desloratadin.
Trẻ em
Ở trẻ em dưới 2 tuổi, đặc biệt rất khó để chẩn đoán phân biệt viêm mũi dị ứng với các dạng viêm mũi khác. Phải xem xét xem bệnh nhân có bị nhiễm khuẩn đường hô hấp trên hoặc có các bất thường cấu trúc hay không, cũng như thăm hỏi tiền sử, thăm khám thể trọng và thực hiện các xét nghiệm thích hợp trên đa và các xét nghiệm khác.
Khoảng 6% người lớn và trẻ em từ 2 tuổi đến 11 tuổi có kiểu hình gen chuyển hóa desloratadin kém và mức độ phơi nhiễm với thuốc cao hơn bình thường. Sự an toàn khi sử dụng desloratadin cho những trẻ từ 2 tuổi đến 11 tuổi chuyển hóa kém là tương tự như ở những trẻ có sự chuyển hóa bình thường. Chưa có nghiên cứu về ảnh hưởng của desloratadin ở những trẻ nhỏ hơn 2 tuổi và chuyển hóa kém.
Phải thận trọng khi dùng si rô Adivec" cho những người bị suy thận nặng.
Si rô Adivec, có chứa sorbitol (với hàm lượng 110 mgt mi si rô) và đường sucrose (420 mg/ 1 ml si rô) nên không dùng thuốc cho những bệnh nhân mắc các vấn đề hiếm gặp về không dung nạp fructose, kém hấp thu glucose-galactose hoặc thiếu enzym sucrase-isomaltase.
9. Sử dụng thuốc Adivec 0.5mg cho phụ nữ mang thai và cho con bú
Phụ nữ đang mang thai
Dựa trên nhiều dữ liệu về việc sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai (kết quả từ hơn 1000 phụ nữ) không cho thấy desloratadin có khả năng gây dị tật hoặc độc tính trên thai như trẻ sơ sinh. Các nghiên cứu trên động vật không cho thấy thuốc có ảnh hưởng có hại trực tiếp hoặc gián tiếp liên quan đến độc tính sinh sản. Để để phòng tốt hơn nên tránh sử dụng si rô Adivee" trong giai đoạn mang thai.
Phụ nữ đang cho con bú
Đã phát hiện desloratadin ở những trẻ đang bú sửa của những bà mẹ đang điều trị với desloratadin. Chưa biết rõ ảnh hưởng của desloratadin lên trẻ đang bú sữa mẹ. Phải đánh giá lợi ích của việc cho trẻ bú sữa mẹ và lợi ích điều trị cho mẹ để quyết định nên ngừng cho con bú hay ngừng điều trị với si rô Adivee.
Sinh sản
Chưa có dữ liệu về ảnh hưởng của thuốc lên khả năng sinh sản ở nam giới và nữ giới.
10. Ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc
- Dựa trên các thử nghiệm lâm sàng, sĩ rô Adivec không có hoặc ít có ảnh hưởng lên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Phải thông báo cho bệnh nhân rằng phần lớn người dùng không bị buồn ngủ khi dùng thuốc. Tuy nhiên, do đáp ứng với thuốc ở từng bệnh nhân là khác nhau nên khuyến cáo bệnh nhân không nên thực hiện các công việc đòi hỏi tinh thần phải tỉnh táo, như lái xe hoặc vận hành máy móc cho đến khi biết rõ đáp ứng của người bệnh với thuốc.
11. Bảo quản
Bảo quản thuốc Adivec 0.5mg ở nhiệt độ dưới 30 độ C ở nơi khô ráo, tránh ẩm.
Không để thuốc Adivec 0.5mg tiếp xúc với ánh nắng mặt trời.
Không dùng thuốc Adivec 0.5mg quá hạn ghi trên bao bì.
12. Mua thuốc Adivec 0.5mg ở đâu?
Hiện nay, Adivec 0.5mg là thuốc không kê đơn, vì vậy bạn cần nói rõ các triệu chứng của bệnh nhân để được nhân viên y tế tư vấn và hỗ trợ. Thuốc Adivec 0.5mg có bán tại các bệnh viện hoặc các nhà thuốc lớn.
Mọi người nên tìm hiểu thông tin nhà thuốc thật kỹ để tránh mua phải hàng giả, hàng kém chất lượng, ảnh hưởng đến quá trình điều trị.
Nếu mọi người ở khu vực Hà Nội có thể mua thuốc có sẵn ở nhà thuốc Thanh Xuân 1 - địa chỉ tại Số 1 Nguyễn Chính, phường Tân Mai, quận Hoàng Mai, Hà Nội. Ngoài ra, mọi người cũng có thể gọi điện hoặc nhắn tin qua số hotline của nhà thuốc là: 0325095168 hoặc nhắn trên website nhà thuốc để được nhân viên tư vấn và chăm sóc tận tình.
13.Giá bán
Giá bán thuốc Adivec 0.5mg trên thị trường hiện nay dao động trong khoảng đ/hộp. Tuy nhiên giá thuốc có thể thay đổi phụ thuộc vào địa điểm mua hàng cũng như tùy từng thời điểm.
“Những thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo, mọi người nên đến thăm khám và hỏi ý kiến bác sĩ, dược sĩ có kiến thức chuyên môn để sử dụng an toàn và hiệu quả.”